A series of articles on Technology in Medicine - Part 36

 

Tuyến v những thnh phần khc trong no bộ

 

Trần Tr Năng
 

 

No bộ đng vai tr tất yếu trong việc kiểm sot cc hoạt động của cơ thể con người. Trong hai bi viết trước, chng ti đ thảo luận về cơ cấu cơ bản v v những thy chnh của no bộ [1,2]. Trong bi viết ny, chng ti xin giới thiệu về cc tuyến v những thnh phần quan trọng khc trong bộ no.  

1. Cấu tạo của no tri v no phải

No điều  hnh trực tiếp năm gic quan trong cơ thể con người. Một th dụ về cc hoạt động của no bộ như kỹ năng nhn thấy, nghe, ni v tư duy được biểu hiện bằng hnh chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI) ở Hnh 1.  

Hnh 1 Hnh chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI) lin quan đến một số hoạt động của no bộ như thấy, nghe, ni v tư duy (Google Images). 

No c ba phần chnh: đại no, trung no v tiểu no.

Đại no c hai bn cầu no: bn cầu tri v bn cầu phải (Hnh 2). Hai bn cầu no ny được kết nối v lin lạc với nhau bằng một b sợi gọi l tiu thể trải di ở rnh dọc với năm sợi mp. Lớn nhất trong số đ l thể chai (corpus collosium) c chức năng truyền thng điệp từ  bn cầu no bn ny sang bn cầu no bn kia. Mặc d chưa c một kết luận no nhất định trong cộng đồng khoa học, phần lớn cc nh khoa học cho rằng bn cầu no tri kiểm sot giọng ni, khả năng phn tch v l luận; trong khi đ bn cầu no phải kiểm sot khả năng sng tạo, thng tin thị gic, khng gian, nghệ thuật v kỹ năng về m nhạc.        

Hnh 2. Bn cầu no bn tri v bn cầu no bn phải với cc vng chức năng:suy l phức tạp, động cơ, cảm gic, cảm gic semato/cảm nhận về xc gic, thnh gic v thị gic. Bằng cch xoay hnh bn tri 180 độ theo hướng nhn của con người trong hnh, v dng hnh dạng hột walnut ở hnh bn phải để tham khảo, chng ta c thể thấy phần nhỏ của no nằm ở mặt trước (nơi trn trước) v phần lớn ở mặt pha sau của no.  

2. Một số thnh phần v số tuyến khc trong no bộ

Mỗi bn cầu no được chia thnh bốn thy chnh dựa theo vị tr của chng dưới xương sọ: thy trn, thy đỉnh, thy thi dương v thy chẩm [2]. Mặc d những thy ny c một số chức năng ring biệt nhưng chng thường c ảnh hưởng v tc dụng hổ tương cho nhau.  

 

 Hnh 3. Từ trn xuống dưới v từ tri sang phải, chng ta thấy: đại no (cerebrum), no thất (ventriches), vng đồi trước (hypothalamus), tuyến yn (pituitary gland), no giữa/trung no (midbrain)  cầu no (pons), hnh no hay hnh tủy (medulla hay medulla blongata), thể chai (corpus collosium), vng đồi thị (thalamus), tiểu no (cerebellum), no sau (hindbrain) v thn no (brain stem) [3].  

Dng Hnh 3 v Hnh 4 để tham khảo, chng ta hy cng khảo st vị tr v chức năng của những thnh phần chnh của no:  

Đại no (cerebrum): phần ngoi cng l vỏ đại no (cerebral cortex).

Tiểu no (cerebellum): hầu hết một nửa tế bo thần kinh nằm ở đy.

Thn no (brain stem): kiểm sot nhịp đập tim, hơi thở, giấc ngủ v động tc nuốt thức ăn.

Trung no (midbrain): tham gia điều khiển cc cử động mắt. 

2.1 Hệ thống viền (limbic system)

Hệ thống viền nằm dưới vỏ no, v l trung tm của cảm xc, học tập v tr nhớ. Như được biểu hiện ở Hnh 3 (bn tri), hệ viền bao gồm: vng đồi thị (thalamus), vng hạ đồi (hypothalamus), hạch hạnh nhn (amygdala) v hồi hải m (hippocampus).

Ngoi ra, hệ thống viền c chứa mạch thưởng của no (the brains reward circuit). Mạch ny tiết ra chất dopamine, cho chng ta sự thoải mi v c tc dụng ảnh hưởng đến những hoạt động hng ngy của chng ta như ăn uống, gặp gỡ bạn b hay thương yu.  

2.1.1  Vng đồi thị (thalamus)

Nằm ở trung tm của no bộ. Vng đồi thị đng vai tr như một trạm chuyển tiếp cho hầu hết cc thng tin nhận v gửi đi đến vỏ no.

Vng ny chuyển tiếp những thng tin về cảm xc v động tc đến vỏ no v gp phần vo những hoạt động c lin quan đến đến cảm gic đau, sự ch , thức, giấc ngủ, độ tỉnh to v tr nhớ..

2.1.2  Vng hạ đồi (hypothalamus),  

Đnh thức chng ta dậy mỗi buổi sng. Điều khiển thn nhiệt, đi, kht.

Vng ny cung cấp chất kch thch tố adrenaline (hay cn gọi epinephrine) lun lưu trong cơ thể khi c những hoạt động cần sự ch tm  như thi cử hay tranh ti trong  một tr chơi thể thao.  

2.1.3 Hạch hạnh nhn (amygdala)

Phản ứng v chế ngự sự cảm xc v sợ hải. Hạch ny cn đng vai tr thiết yếu trong việc kiểm sot v điều chỉnh sự lo lắng của con người. 

2.1.4 Hồi hải m (hippocampus)

Nằm ở thy thi dương (temporal lobe). C hnh th như con hải m (Hnh 4, bn phải). Hồi ny vận hnh như một mục lục tr nhớ (memory indexer): gửi tn hiệu đến một số bộ phận để tn trử trong no bộ v để  truy tm trở lại khi c sự cần thiết sau ny.  

 

Hnh 4.

Hnh  bn tri: Bằng cch cắt tiểu no lm hai, chng ta c thể nhn thấy được cấu tạo dưới vỏ no (subcortical structures): vỏ đại no (cerebral cortex), thể chai (corpus callosum), hệ viền (limpic system), hồi cingulated gyrus, vng đồi thị (thalamus), hạch hạnh nhn (amygdale), v hồi hải m (hippocampus) [3]. 

Hnh bn phải: Hồi hải m nằm ở mỗi bn cầu no trong hệ viền. C hnh giống như con ngựa biển. Cơ quan ny đng vai tr quan trọng  trong việc duy tr tr nhớ ngắn hạn v di hạn [4].  

2.1.5 Hnh tủy (modulla oblongata hay modulla)

Chịu trch nhiệm trong việc kiểm sot nhịp thở, huyết p, nhịp tim v cc cử động nuốt, ho hay nhảy mũi. 

2.1.6 Cầu no (pons)

Nằm trong thn no (brain stem).  Gip kiểm sot hơi thở, phối hợp cử động mắt, mặt, biểu cảm khun mặt, nghe v giữ thăng bằng. 

2.2  Tiểu no (cerebellum)

Nằm ở phần dưới của b no, gần thn no (brain stem). Tiểu no gip duy tr tư thế, cảm gic cn bằng, thăng bằng, kiểm sot trương lực cơ v vị tr tay chn. Phối hợp v kiểm sot cc cử động  của cơ thể  như khi vẽ tranh, tập luyện thể thao, niệm về khng gian ba chiều. Ngoi ra, cơ quan ny cn nối liền no bộ với xương sống bằng một đường thần kinh chạy thẳng xuống lưng; gửi v nhận tn hiệu từ cc gic quan.  Tiểu no c 60 tỉ tế bo thần kinh; trong khi đ vỏ no c 20 tỉ tế bo thần kinh.   

2. 3 Cc tuyến

2.3.1 Tuyến yn (pituitary gland)

C kch thước bằng hạt đậu. Cũng thường được gọi l master gland. Vai tr chnh của tuyến yn l lin kết hệ thần kinh với hệ nội tiết; v kết nối với vng dưới đồi. Nằm ở trung tm của hộp sọ, ngay sau sống mũi. Tuyến yn tiết ra một số kch thch tố (hormones) khc nhau ảnh hưởng đến tăng trưởng, pht triển giới tnh, tnh dục, việc c thai, v sinh con. Tuyến ny cn thc đẩy sự pht triển của xương v cơ bắp cũng như điều chỉnh sự căng thẳng. 

2.3.2 Tuyến tng (pineal gland)

Nằm sau no thất thứ ba. Gp phần trong cng tc kiểm sot giấc ngủ v nhiệt độ sinh học ngy đm (circadian rhythms). Cơ quan ny gip điều chỉnh đồng hồ bn trong cơ thể v nhịp sinh học bằng cch tiết ra chất melatonin v đng một số vai tr trong sự pht triển tnh dục. 

3. Lời kết

Trn đy, người viết trnh by một cch tổng qut cấu tạo v những thnh phần quan trọng trong no bộ. Những thng tin ny sẽ rất hữu ch trong việc thu thập v phn tch những dữ liệu lin quan đến bệnh l cung cấp bởi những thiết bị điện tử y khoa như cộng hưởng từ chức năng fMRI, chụp cắt lớp vi tnh CT, v chụp cắt lớp positron PET. Trong những số tới, chng ti sẽ trnh by một cc chi tiết hơn những thnh phần chnh của no như tiểu no, hệ thống viền, hạch hạnh nhn, vng đồi thị, vng hạ đồi v hồi hải m. 

4.  Ti liệu tham khảo

[1] http://www.erct.com/2-ThoVan/TTriNang/Technology%20in%20Medicine-%20Part%2034-06062023.htm

[2B] http://www.erct.com/2-ThoVan/TTriNang/Technology%20in%20Medicine-%20Part%2035-07102023.htm 

 [3] https://www.simplypsychology.org/forebrain-midbrain-hindbrain.html 

[4] https://www.drugabuse.gov/videos/human-brain-major-structures-functions 

 

August 22, 2023