“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 51

Haiku và Zen 2

Trần Trí Năng
 

1.

kane no oto

fukaku shimitooru
Tenmangu no haru

(sound of the bell
deeply sinking into my body- mind
spring in Tenmangu) 

(ngày xuân Tenmangu
tiếng chuông ngân vang điệu  thánh thót
thấm sâu vào cơi ḷng)

(1974)  

2.

uguisu naku
iwatsutsuji
saku
bambutsu no nori

(bush warbler singing
wild
azalea blooming:
the
Dharma of things) 

(chim sơn ca hót vang
đỗ quyên dại nở rộ khắp nơi
Pháp quy của vạn vật)

(1974)  

H́nh bên trái: Dazaifu Tenman-gū (太宰府天満宮): điện thờ Thần học, tọa lạc ngay trong thành phố Fukuoka. Ở đây cũng có ngôi mộ của ông Sugawara no Michizane (845-903)- vị thần học vấn trong Thần đạo [1].  

H́nh bên phải: Hoa đỗ quyên núi ở vùng núi Kirishima yama  (霧島山), thuộc tỉnh  Kagoshima, đảo Kyushu.  Hoa này thường nở từ cuối tháng năm đến đầu tháng sáu với nhiều màu sắc sặc sỡ [2].  

 

3.

ume mankai
haiku no utau
Zen kokoro

(the plum blossoms,
sweet
songs of haiku-
the
spirit of Zen!) 

(hoa mơ đang nở rộ:
thăng trầm theo nhịp bước chân Thiền
haiku đậm hồn thơ)

(1976) 

4.

kareeda ya
yamakaze to tomo ni
bochi bochi to

(withered branches
dancing
to the music of mountain winds
intermittently
) 

(những nhánh cây khô mục
từng chặp từng chặp lại ôm nhau
đong đưa lời gió núi)

(1973)  

5.

chi sui ka fuu kuu*
banbutsu no godai no
daidai to daidai

(five elements of all things:
earth
,water, fire, wind and emptiness
harmoniously
coexist for generations) 

(đất nước lửa gió không
năm yếu tố chính của vạn vật
hài ḥa qua bao đời)

 (1976) 

*) 地火風水空 

6.

waraji wo haku
hitori no angya
no takuhatsu

(a walking monk
in straw sandals-
his morning almsround)
 

(vị sư thư thả bước
chân đi với đôi dép bằng rơm
ṿng hóa duyên buổi sáng)

(1973) 

 

7.

gyosho no ato
gasshou shinagara
kenshou wo mirya

(palms together
upon hearing  the morning bell-
a wakening!)
 

(sau hồi chuông vang lên
chấp hai tay dần theo tỉnh thức
thấu nh́n bản tính thật)

(1973)  

8.

otera ni
ippaku shite
“Namu Amida Butsu”*

(staying overnight
tonight
at a temple in the suburb
Namu
Amida Butsu) 

(ngủ tạm đây đêm nay
nơi ngôi chùa ngoại ô thành phố
“Nam Mô A Di Đà Phật”)

(1972) 

*)南無阿弥陀仏 

9.

yubi to yubi no
kara no maru nite
Kuu* ka Mu* ka?

(a void circle is formed
with thumbs to thumbs, fingers on finger-s
emptiness or nothingness?)
 

(nơi ṿng tṛn trống rỗng
từ những ngón tay đan kết lại
là Không hay là Vô?)

(1976) 

*) 空, 無

10.

suginamiki
no sobieru sandou* wo
kiyoi chinmoku

(walking on the sando
through
rows of Japanese cedars-
observing  “
Noble Silence”) 

(con đường đến chánh điện
ẩn hiện dưới hàng cây tuyết tùng
lối đi vào tĩnh lặng)

(1976) 

*) Sandou (参道): con đường chính dẫn vào chánh điện của điện thờ Thần học hay chùa.

 

Tài liệu tham khảo:

[1] http://www.erct.com/2-ThoVan/TTriNang/Di-theo-vat-nang-49-Tsukigase.htm

[2] Google Images

June 25, 2024