|
1.
kane
no oto
fukaku
shimitooru
Tenmangu no haru
(sound
of the bell
deeply sinking into my body- mind
spring in Tenmangu)
(ngày
xuân Tenmangu
tiếng chuông ngân vang điệu thánh thót
thấm sâu vào cơi ḷng)
(1974)
2.
uguisu
naku
iwatsutsuji
saku
bambutsu
no nori
(bush warbler
singing
wild
azalea blooming:
the
Dharma of things)
(chim
sơn ca
hót
vang
đỗ
quyên
dại
nở
rộ
khắp
nơi
Pháp
quy
của
vạn
vật)
(1974)

H́nh
bên trái:
Dazaifu Tenman-gū (太宰府天満宮):
điện thờ Thần học, tọa lạc ngay trong thành phố Fukuoka. Ở đây cũng có
ngôi mộ của ông Sugawara no Michizane (845-903)- vị thần học vấn trong
Thần đạo [1].
H́nh bên
phải: Hoa đỗ quyên núi ở vùng núi Kirishima yama (霧島山),
thuộc tỉnh Kagoshima, đảo Kyushu. Hoa này thường nở từ cuối tháng
năm đến đầu tháng sáu với nhiều màu sắc sặc sỡ [2].
3.
ume
mankai
haiku no utau
Zen kokoro
(the
plum blossoms,
sweet songs of
haiku-
the spirit of
Zen!)
(hoa
mơ đang
nở rộ:
thăng trầm
theo nhịp
bước chân
Thiền
haiku đậm hồn
thơ)
(1976)
4.
kareeda
ya
yamakaze to
tomo ni
bochi
bochi to
(withered branches
dancing to the
music of mountain winds
intermittently)
(những
nhánh cây
khô mục
từng
chặp từng
chặp lại
ôm nhau
đong
đưa lời
gió núi)
(1973)
5.
chi
sui ka fuu
kuu*
banbutsu no
godai no
daidai to
daidai
(five
elements of all things:
earth ,water, fire,
wind and emptiness
harmoniously
coexist for generations)
(đất
nước lửa
gió không
năm
yếu tố
chính của
vạn vật
hài
ḥa qua bao
đời)
(1976)
*)
地火風水空
6.
waraji
wo haku
hitori no angya
no takuhatsu
(a
walking monk
in straw sandals-
his morning almsround)
(vị sư
thư thả bước
chân đi với đôi dép bằng rơm
ṿng hóa duyên buổi sáng)
(1973)
7.
gyosho
no ato
gasshou shinagara
kenshou wo mirya
(palms
together
upon hearing the morning bell-
a wakening!)
(sau hồi
chuông vang lên
chấp hai tay dần theo tỉnh thức
thấu nh́n bản tính thật)
(1973)
8.
otera
ni
ippaku shite
“Namu Amida
Butsu”*
(staying
overnight
tonight at a temple
in the suburb
Namu
Amida Butsu)
(ngủ
tạm đây
đêm nay
nơi ngôi
chùa ngoại ô
thành phố
“Nam Mô A Di
Đà Phật”)
(1972)
*)南無阿弥陀仏
9.
yubi
to yubi no
kara no maru nite
Kuu* ka Mu* ka?
(a
void circle is formed
with thumbs to thumbs, fingers on finger-s
emptiness or nothingness?)
(nơi ṿng
tṛn trống rỗng
từ những ngón tay đan kết lại
là Không hay là Vô?)
(1976)
*)
空,
無
10.
suginamiki
no sobieru sandou*
wo
kiyoi chinmoku
(walking
on the sando
through rows of
Japanese cedars-
observing “Noble
Silence”)
(con
đường đến
chánh điện
ẩn hiện
dưới hàng
cây tuyết
tùng
lối đi
vào tĩnh
lặng)
(1976)
*)
Sandou (参道):
con đường chính
dẫn vào
chánh điện
của điện
thờ Thần
học hay chùa.
Tài
liệu tham khảo:
[1]
http://www.erct.com/2-ThoVan/TTriNang/Di-theo-vat-nang-49-Tsukigase.htm
[2]
Google Images
June 25, 2024
|