“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 49

Haiku về thung lũng hoa mơ Tsukigase
 

Trần Trí Năng

 

‘東風吹かば にほひをこせよ 梅花 主なしとて 春を忘るな’

(Này những bông hoa mơ. Khi ngọn gió đông thổi về, nhớ mang lại hương thơm nhé! Cho dù người thầy lãnh đạo không còn nữa, chớ có quên mùa xuân sắp về).

Khi bị giáng chức vì sự tranh chấp quyền lực trong triều đình của hoàng đế Uda và thuyên chuyển về Daizaifu (tỉnh Fukuoka), ông Sugawara no Michizane(菅原 道真/菅原 道眞, 845 –903) cảm thấy rất buồn vì biết rằng ông sẽ không bao giờ được thấy lại cây hoa mơ bên nhà ông ở Kyoto. Tức cảnh sinh tình, ông sáng tác bài waka trên.

Ghi chú: ông Sugawara no Michizane là thần học vấn trong Thần đạo với tên là Tenman-Tenjin (天満天神) hay gọi tắt là Tenjin.

Mùa này hoa mơ nở rộ ở nhiều nơi trên nước Nhật. Hoa mơ nở vào lúc giao mùa giữa cuối đông và đầu xuân; khi hoa mơ bắt đầu tàn thì hoa anh đào bắt đầu chớm nụ. Cả hoa mơ và hoa anh đào đều mang một sắc thái đặc thù trong văn hóa Nhật. Hoa mơ là biểu tượng cho sự nhẫn nại, chịu đựng trong khi đó, hoa anh đào tượng trưng cho sự vô thường “mono no aware”.

Cả hai loài hoa đều đẹp và thanh tao. Mỗi loại có một vẻ đẹp riêng. Rất dễ lẫn lộn khi mới chợt nhìn thoáng qua. Tuy nhiên nếu nhìn kỹ, chúng ta có thể thấy được sự khác nhau : hoa mơ nhỏ hơn, thường có năm cánh viền tròn với màu trắng, đỏ hay hồng điểm vài sắc tím. Cánh hoa mơ dài và nhỏ. Ngược lại, hoa anh đào lớn, có nhiều màu sắc hơn, mềm mịn, nở nhiều búp hơn và có khe nhỏ ở đầu cánh.

Khi nói về hoa mơ, chúng ta không thể không nhắc đến “thung lũng hoa mơ” Tsukigasebaikei (月ヶ瀬梅溪). thung lũng này cách thành phố Nara (奈良市) khoảng 30 cây số, nằm dọc theo dòng sông Satsukigawa (五月川), trong vùng núi Tsukigaseyama (月ヶ瀬 山).

1.

umekigi no
iro
to kaori ga
kaze
ni mau

(đủ sắc màu tươi thắm
cùng
mùi hương những bông hoa mơ
đang
nhảy múa trong gió)

(1977) 

2.

kakashi ari
Tsukigase
wo mamori
yamaji
ari

(những người nộm bằng rôm
đứng
bảo vệ thung lũng Tsukigase
dọc
theo con đường núi)

(1977) 

3.

midarete mo
midarete
ite mo
kaze
to ume

(hỗn loạn rồi hỗn loạn
cáng
lúc lại càng hỗn loạn thêm
hoa
mơ đùa trong gió)

(1977) 

4.

kaa kaa to
naku karasu mure
kumorizora

(một đàn quạ bay ngang
vang lên tiếng kêu“kạt- kạt“
bầu trời đen nhiều mây)

(1977) 

5.

kaze ga fuku
tsuyokute tsuyoku
horebore shiroku

(càng lúc lại càng mạnh
con gió từ bốn hướng thổi về
màu trắng sáng trong nắng)

(1977)

Hình bên trái: - “thung lũng hoa mơ” Tsukigasebaikei (月ヶ瀬梅溪) nằm ở ngay vùng giáp ranh của ba tỉnh Nara, Kyoto và Mie. Cả một vùng đồi núi sáng rực lên với màu trắng sáng nhất là những lúc mặt trời lên.

Hình bên phải: Hoa mơ thuộc giống hakubai (白梅). Hoa này có năm cánh và nở rộ vào dịp cuối đông. Có nhiều lễ hội ume matsuri (梅まつり) ở Nhật vào thời điểm này.

6.

hi no de
tanima ni sematte ita
komorebi to hana

(mặt trời vừa ló dạng
nơi thung lũng rộng đến chân trời
chỉ toàn nắng và hoa)

(1977) 

7.

hanatakadaka
no
hanamatsuri ya
ume
no hana

(nơi lễ hội hoa mơ
đầy
hoa mơ khoe hương sắc thắm
với
vẻ đẹp tự hào)

(1977) 

8.

hirune shite
ume no ki no kage
ippai no yume

(ngủ một giấc trưa
dưới bóng cây mơ mát rười rượi
lòng tràn đầy ước mơ)

(1977) 

9.

ume no saku
hanabanashiku
yuugana
kaori

(hàng cây mơ nở rộ
rực
rỡ với vạn sắc muôn màu
và
hương thơm tao nhã)

(1977) 

10.

shidareume
kaze
to tomo ni mau
maiko
no odori

(hàng cây shidareume
đong
đưa như những nàng maiko
đang
nhảy theo điệu gió)

(1977) 

11.

ume no mori
doudou
ni saku
yuuga
to bi

(cả rừng cây hoa mơ
hoan
hỉ nở rộ khắp mọi nơi
với
vẻ đẹp tao nhã)

(1977) 

12.

ume no kaori
mabushii
hodo shirokute
hito
to kaze

(mùi hương bông hoa mơ
sáng
rực rỡ chói nhòa cả mắt
tiếng
gió và tiếng người)

(1977) 

13.

saraba fuyu
haru e youkoso
Tsukigasebaikei

(thung lũng Tsukigase
giả từ một mùa đông sắp qua
đón chào mùa xuân mới)

(1977) 

14

keikoku zenkei
wo
kambai shinagara
tsuzureori
no you da

(trên toàn vùng thủng lủng
rừng
cây hoa mơ đang trải rộng
như
một tẩm thảm thêu)

(1977) 

15.

umefubuki
karen
na hanaemi
shibafu
no ue ni

(tung bay như hoa tuyết
hoa
mơ với những nụ cười dễ thương
bay
lượn trên thảm cỏ)

(1977) 

16.

umebatake
kagayakashiki
iro
kaori
ippai no asa

(cánh đồng đầy hoa mơ
sáng
rực rỡ với muôn sắc hoa
mùi
hương đầy buổi sáng)

(1977) 

17.
ari no mure
hana ni ariari to
mono wo sagasu you da
 
(khi đến gần thấy rõ
một đàn kiến nhỏ như đang cặm cụi 
tìm thức ăn nơi cây mơ)

(1977) 

18.

keikokuzoi
ume
ga tachinarabu
jaa
ne fuyu

(đứng dọc theo thung lũng
những
hàng cây hoa mơ nở rộ
chào
giả từ mùa đông)

(1977) 

19.

kawakaze ni
suzuminagara
umeshu
wo
susurinagara
kokochiyoi
kaori

(vừa hóng mát với con gió sông
vừa
nhấm nhí ly rượu ume
hương
nồng lòng thoải mái)

(1977) 

20.

kotori ga
shidareume
wo
zengo
ni yurete
uta
wo utau

(chú chim con nho nhỏ
đong
đưa trên cành shidareume
thỏ
thẻ lời tâm sự)

(1977) 

21.

hanakotoba
soyosoyo kaze ya

Tsukigase
to
tsunagattari
kokoro
ni hirogaru

(ngôn ngữ của hoa mơ
lời
thỏ thẻ nhè nhẹ của gió
trao
dòng tâm sự qua Tsukogase
trải
rộng đến tâm hồn)

(1977) 

22.

shiroshi ume ya
mizu no nagare ga
sora wo kagayakasu
hanabi yaa na

(những đóa hoa mơ trắng
với dòng nước chảy lóng lánh
cùng thắp sáng vòm trời
với màu pháo bông rực rỡ)

(1977) 

23.

hi no de
hi no iri
hana no hibi

(buổi sáng mặt trời lên
buổi chiều hoàng hôn lại trở về
những tháng ngày của hoa)

(1977) 

24.

hanamichi ni
yakeno
no karasu ga
toozakaru

(trên con đường đấy hoa
những
con quạ đen màu cánh đồng cháy
bay
càng lúc càng xa)

(1977) 

25.

ichiwa no suzume
yowayowashii
koe de
mure
o yonde

(cánh chim én lạc đàn
tiếng
kêu càng lúc càng yếu dần
vẫn
tiếp tục gọi bạn)

(1977) 

26.

hi ga pika pika to
ume
wo toorinukete
kawa
wo terihaete
nagareboshi
yaa na

(tia nắng vàng chói rọi
xuyên
qua hàng cây mơ bên sông
phản
chiếu lại ánh sáng lân tinh
rực
rỡ như những vì sao rơi)

(1977) 

27.

kansan kaori
kansan
no sakamichi
hitori
tabi

(thấm hương vị vui buồn
trên
con đường dốc vắng người qua
một
hành trình đơn độc)

(1977) 

28.

Tsukigasebaikei
jaa
, Satsukigawa
itarutokoro
de
ume
darake

(Tsukigasebaikei
rồi
đến Satsukigawa
đâu
đâu cũng đầy dẫy hoa mơ)

(1977) 

29.

shizukana kawa ni
te
wo hitashite
ashi
nagedashite
enkan
no oto

(bên bờ sông vắng lặng
khuấy
động tay chân chơi vọc nước
vòng
nước trắng tung tóe)

(1977) 

30.

miageru to
hi
to kumo to sora
miwatasu
to
mizu
to iro to kaori
shizen
no utsurikawari

(ngước nhìn lên trời cao
thấy
  mặt trời, mây và bầu trời
xoay
quanh nhìn chung quanh
toàn
nước,mùi hương và sắc màu
thiên
nhiên theo dòng thời gian  trôi)

(1977)

 

February 21, 2024