Chuẩn bị cho năm Tân Mão (2011)

Tuyết Lưu

Để giúp quý độc giả Thời Báo chuẩn bị tốt cho năm mới như chọn ngày khai trương giờ xuất hành, phương hướng xuất hành và cúng sao giải hạn... chúng tôi xin trình bày các vấn đề trên trong hai bài. Bài một có nội dung Xem lịch-Xuất hành trong năm Tân Mão. Bài hai sẽ bàn về Cúng sao giải hạn.

Những câu hỏi nảy sinh trong đầu chúng ta vào dịp đón Xuân Tân Mão là chọn ngày nào khai trương, cưới hỏi, dọn nhà... và ngày nào, giờ nào xuất hành và theo hướng nào là đắc lợi nhất:

1- Chọn ngày:

Ngày nào nên mở cửa hàng hay xuất hành thăm hỏi?

Xin quý vị hãy theo dõi những ngày đầu năm Tân Mão sau đây:

- Mồng một Tết là ngày Kỷ Sửu, nhằm ngày thứ Năm 03 tháng 02 năm 2011. Ngày này chưa sang tiết lập xuân và là ngày Kiến.

- Mồng hai là ngày Canh Dần, rơi vào tiết lập xuân và cũng là ngày Kiến.

- Mồng ba là Tân mão là ngày Trừ.

- Mồng bốn là Nhâm Thìn là ngày Mãn.

- Mồng năm là Quý Tỵ là ngày Bình.

- Mồng sáu là ngày Giáp Ngọ là ngày Định.

Ý nghĩa những ngày trên ra sao?

Cổ nhân phân các ngày thành một chuỗi diễn biến gồm 12 mốc trong một tháng như sau đây: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thâu, Khai và Bế.

Trong đó:

- Các ngày Kiến-Mãn-Bình-Thâu là hắc thì tùy theo việc mà định tốt xấu.

- Các ngày Trừ-Định-Chấp là hoàng được coi là tốt.

- Các ngày Thành-Khai có thể dùng. Còn hai ngày Bế-Phá là đại hung.

- Ngày Nguy có sách bảo cực tốt, nhưng cũng có sách bảo cực hung.

Trong 6 ngày đầu năm kể trên thì có 2, 3, 4 và 6 đều là ngày tốt có thể chọn tùy theo việc.

Ngoài ra, quý độc giả nên lưu ý khi chọn ngày xuất hành hay ngày để làm đại sự trong năm như mở cửa hàng, cưới hỏi, dọn nhà, đi xa thì không nên chọn ngày xung với tuổi mình. Và các hành xung được tính thành những cặp như sau: Dầân-Thân, Mão-Dậu, Thìn-Tuất, Tỵ-Hợi và Ngọ-Tý. Ngược lại, nên chọn những ngày hợp với tuổi theo các bộ tam hợp: Dần-Ngọ-Tuất, Thân-Tý-Thìn, Hợi-Mão-Mùi và Tỵ-Dậu-Sửu.

Lấy một thí dụ cụ thể: Một người tuổi Tý thì không nên làm việc lớn trong ngày Ngọ (vì Tý và Ngọ xung), nhưng có thể làm trong các ngày Thân và Thìn (vì Thân-Tý-Thìn là bộ tam hợp).

2- Chọn giờ:

Trong thuật trạch cát, việc chọn được �ngày tốt� còn cần phải chọn được �giờ tốt� để hành sự. Thậm chí, nếu như trong trường hợp không chọn đuợc �ngày tốt� thì vẫn có thể tiến hành công việc nếu chọn được �giờ tốt�.

Trong một ngày thì giờ nào tốt và giờ nào xấu?

Quý vị dùng lịch Thời Báo (có in trong Lịch sách Tử vi Thời Báo Tân Mão-2011) cần biết ngày mình chọn là ngày nào như mồng một Tết là ngày Kỷ Sửu, mồng hai là Canh Dần, mồng ba là Tân Mão... Từ đó xem bảng phía dưới để biết giờ tốt xấu.

Khái niệm �giờ tốt� trong thuật trạch cát là các giờ: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang (hay cũng gọi là Kim Đường), Ngọc Đường và Tư Mệnh.

Tất cả 6 giờ tốt trên gọi là giờ Hoàng Đạo trong một ngày-đêm, mỗi giờ tương ứng với 2 giờ đồng hồ dùng thông dụng ngày nay.

Trong hành sự, dân gian thường tránh các giờ gọi là �hắc đạo�. Tất cả cũng có 6 giờ xấu như: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ, Câu Trận.

Theo cuốn �Trạch Cát Thần Bí�, thì ý nghĩa trạch cát của các giờ Hoàng Đạo và Hắc Đạo như sau:

01. Thanh Long Hoàng đạo: Tốt cho mọi việc, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng Đạo.

02. Minh Đường Hoàng đạo: Có lợi cho việc gặp các vị đại nhân, cho việc thăng quan tiến chức.

03. Kim Quỹ Hoàng đạo: Tốt cho việc cưới hỏi.

04. Thiên Đức Hoàng đạo: Hanh thông mọi việc.

05. Ngọc Đường Hoàng đạo: Tốt cho mọi việc, trừ những việc liên quan đến bùn đất, bếp núc. Rất tốt cho việc giấy tờ, công văn, học hành khai bút.

06. Tư Mệnh Hoàng đạo: Mọi việc đều tốt.

07. Thiên Hình Hắc đạo: Rất kỵ kiện tụng.

08. Bạch Hổ Hắc đạo: Kỵ mọi việc, trừ những việc săn bắn tế tự.

09. Chu Tước Hắc đạo: Kỵ các viện tranh cãi, kiện tụng.

10. Thiên Lao Hắc đạo: Mọi việc bất lợi, trừ những việc trấn áp thần quỷ (trong tín ngưỡng, mê tín).

11. Huyền Vũ Hắc đạo: Kỵ kiện tụng, giao tiếp.

12. Câu Trận Hắc đạo: Rất kỵ trong việc dời nhà, làm nhà, tang lễ.

Chúng tôi lập bảng dưới đây để độc giả tiện tham khảo.

Bảng tra giờ Hoàng Đạo, Hắc Đạo trong ngày:

Sao\Ngày Tý-Ngọ Sửu-Mùi Dần-Thân Mão-Dậu Thìn-Tuất Tỵ-Hợi

Thanh Long Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ

Minh Đường Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi

Thiên Hình Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân

Chu Tước Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu

Kim Quỹ Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất

Thiên Đức Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi

Bạch Hổ Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý

Ngọc Đường Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu

Thiên Lao Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần

Huyền Vũ Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão

Tư Mệnh Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn

Câu Trận Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ

Thí dụ:

Ngày mùng một Tết là ngày Kỷ Sửu thì ba giờ: Dần (có sao tốt là Kim Quỹ), Mão (có Thiên Đức) và Tỵ (có Ngọc Đường) là các giờ tốt.

Ngày mùng hai Tết là ngày Canh Dần thì các giờ: Sửu (có sao tốt là Minh Đường), Mão (có Chu Tước), Thìn (có Kim Quỹ) và Tỵ (có Thiên Đức) là giờ tốt.

3- Chọn hướng:

Phương hướng nào tốt?

Tân Mão được gọi là năm �Thất� có nghĩa là con số 7 ở vị trí trung ương. Bảng phân bố cửu cung sẽ như sau:

6 Đông Nam 2 Nam 4 Tây Nam

5 Đông 7 9 Tây

1 Đông Bắc 3 Bắc 8 Tây Bắc

Cũng nên nhắc lại cửu cung: Theo quy định thì các phương có nhất bạch (1), lục bạch (6), bát bạch (8), cửu tử (9) là phương tốt, trong đó cửu tử tốt nhất rồi tới bát bạch. Xấâu nhất là ngũ hoàng (5) và nhị hắc (2). Các phương tam bích (3) và tứ lục (4) bình thường.

Nhưng ngoài cách chọn hướng tốt căn cứ vào cửu cung, cổ nhân còn cho rằng mỗi năm các hung tinh và cát tinh luân chuyển từ phương này sang phương nọ, chẳng hạn trong năm Tân Mão (2011) thì Tam sát ở Tây phương, Thái tuế ở Đông phương, Tàm thất ở Tây bắc, Tấu thư Đông bắc, Lực sĩ ở Đông nam và Bác sĩ ở Tây nam. Như thế muốn chọn phương tốt nói chung cho mọi tuổi thì cần phối hợp các phương với các tinh tú tốt xấu.

Phái Cửu cung cho rằng đối với mọi lứa tuổi thì phương Nam rất tốt, rồi tới phương Bắc và Đông Nam.

Tuy nhiên, một phái khác (phái Bát trạch) lại cho rằng đối với người Đông tứ mệnh thì năm nay Nam phương tốt nhất, rồi tới Đông Nam và nên kỵ phương Tây.

Còn đối với người thuộc Tây tứ mệnh thì các phương Đông Bắc và Tây Bắc tốt và nên kỵ phương Đông.

Nhóm tuổi nào là Đông tứ mệnh và nhóm nào là Tây tứ mệnh?

Cổ nhân căn cứ vào việc phân chia phương hướng dựa theo 8 quẻ dịch và phân loại như sau:

- Nhóm Đông tứ mệnh gồm các quẻ: Khảm (tượng trưng bằng con số 1), Ly (tượng trưng bằng con số 9), Chấn (con số 3) và Tốn (con số 4).

- Nhóm Tây tứ mệnh gồm các quẻ: Càn (tượng trưng bằng con số 6), Đoài (con số 7), Cấn (số 8) và Khôn (con số 2). Riêng con số 5 thì nam thuộc quẻ Khôn, nữ thuộc quẻ Cấn.

Làm sao biết bạn thuộc nhóm tuổi nào?

Rất giản dị. Chỉ cần làm phép tính sau đây sẽ rõ:

- Đối với phái nam: 100-năm sinh/9 (100 trừ hai con số cuối của năm sinh được bao nhiêu chia cho 9). Kết quả số dư bao nhiêu thì xem con số đó biết thuộc quẻ nào và nhóm mệnh nào.

Thí dụ: Một người nam sinh măm 1962 thì theo công thức trên ta có: 100-62=38, 38/9 được 4, có dư số 2. Xem bảng trên thấy con số 2 là quẻ Khôn, nên đương số thuộc nhóm Tây tứ mệnh.

Một thí dụ khác: Nam sinh 1978 thuộc nhóm nào? Thực hiện phép toán: 100-78=22, 22/9 được 2 còn dư 4. Số 4 là quẻ Tốn, nên đương số thuộc nhóm Đông tứ mệnh.

- Đối với phái nữ: Nếu muốn biết phái nữ hợp với phương nào thì tính theo công thức sau đây:

Năm sinh-4/9 (lấy hai số cuối của năm sinh trừ 4 rồi chia cho 9), kết quả nếu có dư số thì dư số đó sẽ cho biết đương số thuộc quẻ nào và thuộc nhóm nào trong hai nhóm Đông và Tây.

Thí dụ: Một người nữ sinh 1962 thì thuộc nhóm nào và xuất hành phương nào tốt? Thực hiện phép tính: 62-4=58, 58/9 được 6 lần, có dư số 4. Con số 4 là quẻ Tốn, do đó đương số thuộc nhóm Đông tứù mệnh và phương tốt sẽ là phương Nam và phương Bắc. Một thí dụ khác: Cô gái sinh năm 1978 thì đi theo hướng nào tốt? Thực hiện phép tính 78-4=74, 74/9 được 8 lần, có dư 2. Con số 2 là quẻ Khôn, nên đương số thuộc nhóm Tây tứ mệnh, và xuất hành các hướng Tây bắc, Đông bắc sẽ có lợi.

- Trường hợp không có dư số thì sao?

Thí dụ người nam sinh 1964 sẽ có kết quả theo công thức trên: 100-64=, 36/9 được 4 lần, không có số dư. Lúc đó ta sẽ tính như sau: trong chuỗi số liên tục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9... thì số 9 cũng đóng vai số 0 (vì đứng trước con 1), như thế số 0 và số 9 tương tự. Dư số 0 cũng có nghĩa là dư số 9, đương số sẽ thuộc quẻ Ly hay Đông tứ mệnh.

Thí dụ khác: Nữ sinh năm 1940 thuộc nhóm nào? Theo công thức 40-4=36, 36/9 được 4 lần, vì không có dư số, nên dùng con số 9 đại diệân và đương số sẽ thuộâc quẻ Ly hay Đông tứ mệnh.

Người sinh vào cuối năm này đầu năm khác nên lấy tiết Lập xuân làm chuẩn. Nếu sinh trước tiết lập xuân thì thuộc năm cũ, còn sau tiết lập xuân thì thuộc năm mới (ngày lập xuân thường là ngày 4 hay 5 tháng 2 dương lịch, như năm 2011 thì lập xuân vào ngày 04-02 dương lịch).

Ngày xuân chọn hướng xuất hành, chọn ngày mở cửa hàng... là nên làm nhưng đừng quá mê tín dị đoan vì các sách xưa cũng có hàng chục lý thuyết khác nhau trong việc dạy ta chọn lựa, nhiều khi các chỉ dẫn lại mâu thuẫn nhau, tóm lại chúng không hề là khoa học chính xác.

Lịch sách Tử vi Thời Báo chọn phần tinh hoa của lịch thư và cung cấp cho quý vị một cuốn lịch tiện dụng nhất, khoa học nhất để chọn ngày giờ tốt trong năm.

Nguồn : Thời Báo