|
1.
anjirogasa
hakui no sugata
rinrin no oto
( the
pilgrims arrive
in bamboo hats and
white uniforms-
awakening jingle
sound)
(đội
chiếc mũ
bằng tre
trong bộ
đồng phục
màu sáng
trắng
reng reng
gọi tỉnh
thức)
(1973)
2.
ondori
ga
kareno no
karaoke
kokekokkoo
(in a
desolate field
a
rooster is singing karaoke;
cock-a-doodle-doo)
(chú
gà
trống
đứng
hát
karaoke
nơi
cánh
đồng
trơ
trọi
̣…ó…o…)
(1972)
3.
hibana
tobu
kazan no gouon
fuwa fuwa no kumo
(a
roaring sound
vibrating fluffy clouds-
a volcano full of fire flowers)
(pháo hoa
rợp ngút trời
tiếng sấm gầm thét của núi lửa
đám mây bồng bềnh trôi)
(1974)
4.
Sakurajima
ya nyuuwa arite
okori ari
kidoairaku
(Sakurajima
at times being gentle
at times becoming angry-
a cycle of emotions)
(Sakurajima
có lúc giận, có khi dịu dàng
hỉ nộ ai lạc!)
(1974)

H́nh bên
trái:
Trận
phun lửa ở Sakurajima (桜島)
vào năm 1974; người viết có đến thăm thành phố không lâu sau đó. Cái
tên Sakurajima h́nh như nối liền khắng khít với thành phố Kagoshima.
Rặng núi lửa này vẫn c̣n đang ngấm ngầm hoạt động.Từ bến phà thành phố
đến công viên Shiroyama (城山公園);
vào những ngày đẹp trời, du khách có thể nh́n thấy
một vùng rộng lớn. Lồi lơm như
mặt sóng gợn trên đỉnh đầu núi Sakurajima. Vài mảng khói cuồn cuộn bay
lên cao. Ḥa quyện thân thương với vài cụm mây trắng phau. Bồng bềnh
trôi trên nền trời xanh trong. Thanh thản. D́u dịu mát cả ḷng.
(https://en.wikipedia.org/wiki/Sakurajima).
H́nh bên
phải:
Chụp
từ thành phố Kagoshima trong trận phun lửa vào ngày 28 tháng 1 năm
2022 (Nguồn: Japan Meteorological Agency JMA).
5.
funka
ato
no Shiroyama ya
hotaru no mure ga
komichi wo terashite
pika pika
(after
the eruptions,
swams of fireflies
lluminating narrow paths
in Shiroyama Park-
glistering brighty!)
(sau khi
núi lửa phun
nơi công viên Shiroyama
nhiều đàn đom đóm bay
lượn qua lượn lại tỏa ánh sáng
lập ḷe thắp sáng những lối ṃn)
(1972)
6.
hanabibana
hanashi banashi
hanabanashiki
(flowers of fire
have enlightened the dark sky-
a whispering sound)
(hoa lửa
nổ như pháo
lụp bụp nhỏ to lời tâm sự
rực rỡ sáng sắc màu)
(1971)
7.
hana
ni kuru
gokuraku manjuu*
no nioi
hara ga
hetta!
(coming
to my nose
is the smell of
“heaven burns”;
I’m hungry!)
(nồng
nặc xông
lên mũi
mùi thơm
của “bánh
bao thiên
đàng”
càng làm
thêm đói
bụng!)
(1973)
*)極楽
饅頭;
Gọi nôm
na là “bánh
bao thiên
đàng” nhằm
đối chiếu
với bảy “vùng
địa ngục” ở
Beppu
(別府地獄)-
tên của
bảy suối
nước nóng
nổi tiếng
trong vùng.
Bánh
bao này
trong có
nhân đậu
và được
hấp với
hơi bốc
lên từ
suối nước
nóng.
8.
ume
no kaori
mabushii
hodo shirokute
iki to
kaze
(fragrances
of plum flowers
have brilliantly
dazzled the eyes-
the sound of wind
and my breath)
(mùi
hương bông
hoa mơ
sáng
rực rỡ
chói nḥa
cả mắt
tiếng
gió và
hơi thở)
(1977)
9.
mishi
mishi
to
yofuke no ashioto
kaidan ippai no kaze
(creaking sound
on the outdoor stairways
in a windy night)
(vang
tiếng kêu cọt kẹt
bước chân ai đi lên cầu thang
đêm về khuya đầy gió)
(1975)
10.
kanakirigoe
de
kanakana naku
kanashii kana
(circadas
are singing a sad
tune-
a melancholy
feeling)
(chú
ve sầu
về đêm
cất tiếng
kêu vang
rộn khu
vườn-
ḷng cảm
thấy buồn
sao!)
(1972)
July 23, 2024
|