“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 57

Haiku và Zen 8
 

Trần Trí Năng

 

1.

anjirogasa
hakui no sugata
rinrin no oto

( the pilgrims arrive
in
bamboo hats and white uniforms-
awakening
jingle sound) 

(đội chiếc mũ bằng tre
trong bộ đồng phục màu sáng trắng
reng reng gọi tỉnh thức)

(1973) 

2.

ondori ga
kareno no karaoke
kokekokkoo

(in a desolate field
a
rooster is singing karaoke;
cock-a-doodle-doo
) 

(chú gà trống đứng hát
karaoke nơi cánh đồng trơ trọi
̣…ó…o…)

(1972)   

3.

hibana tobu
kazan no gouon
fuwa fuwa no kumo

(a roaring sound
vibrating fluffy clouds-
a volcano full of fire flowers)
 

(pháo hoa rợp ngút trời
tiếng sấm  gầm thét của núi lửa
đám mây bồng bềnh trôi)

(1974)   

4.

Sakurajima
ya nyuuwa arite
okori ari
kidoairaku

(Sakurajima
at times being gentle
at times becoming angry-
a cycle of emotions)
 

(Sakurajima
có lúc giận, có khi dịu dàng
hỉ nộ ai lạc!)

(1974)  

 

 

H́nh bên trái:

Trận phun lửa ở Sakurajima (桜島) vào năm 1974; người viết có đến thăm thành phố không lâu sau đó. Cái tên Sakurajima h́nh như nối liền khắng khít với thành phố Kagoshima. Rặng núi lửa này vẫn c̣n đang ngấm ngầm hoạt động.Từ bến phà thành phố đến công viên Shiroyama (城山公園); vào những ngày đẹp trời, du khách có thể nh́n thấy một vùng rộng lớn. Lồi lơm như mặt sóng gợn trên đỉnh đầu núi Sakurajima. Vài mảng khói cuồn cuộn bay lên cao. Ḥa quyện thân thương với vài cụm mây trắng phau. Bồng bềnh trôi trên nền trời xanh trong. Thanh thản. D́u dịu mát cả ḷng. 

 (https://en.wikipedia.org/wiki/Sakurajima). 

H́nh bên phải:

Chụp từ thành phố Kagoshima trong trận phun lửa vào ngày 28 tháng 1 năm 2022 (Nguồn: Japan Meteorological Agency JMA).  

 

5.

funka ato
no Shiroyama ya
hotaru no mure ga
komichi wo terashite

pika pika

(after the eruptions,
swams of fireflies
lluminating narrow paths
in Shiroyama Park-
glistering brighty!)
 

(sau khi núi lửa phun
nơi công viên Shiroyama
nhiều đàn đom đóm bay
lượn qua lượn lại tỏa ánh sáng
lập ḷe thắp sáng những lối ṃn)

(1972)  

6.

hanabibana
hanashi banashi
hanabanashiki

(flowers of fire
have enlightened the dark sky-
a whispering sound) 

(hoa lửa nổ như pháo
lụp bụp nhỏ to lời tâm sự
rực rỡ sáng sắc màu)

(1971) 

7.

hana ni kuru
gokuraku manjuu* no nioi
hara ga hetta!

(coming to my nose
is
the smell of “heaven burns”;
I’m hungry!)

(nồng nặc xông lên mũi
mùi thơm của “bánh bao thiên đàng”
càng làm thêm đói bụng!)

(1973) 

*)極楽 饅頭; Gọi nôm na là “bánh bao thiên đàng” nhằm  đối chiếu với bảy “vùng địa ngục”  ở Beppu (別府地獄)- tên của  bảy suối nước nóng nổi tiếng trong vùng. Bánh bao này trong có nhân đậu và được hấp với hơi bốc lên từ suối nước nóng.

 

8.

ume no kaori
mabushii
hodo shirokute
iki
to kaze

(fragrances of plum flowers
have
brilliantly dazzled the eyes-
the
sound of wind and my breath) 

(mùi hương bông hoa mơ
sáng
rực rỡ chói nḥa cả mắt
tiếng
gió và hơi thở)

(1977) 

9.

mishi mishi to
yofuke no ashioto
kaidan ippai no kaze

(creaking sound
on the outdoor stairways
in a windy night) 

(vang tiếng kêu cọt kẹt
bước chân ai đi lên cầu thang
đêm về khuya đầy gió)

(1975)  

10.

kanakirigoe de
kanakana naku
kanashii kana

(circadas
are
singing a sad tune-
a
melancholy feeling) 

(chú ve sầu về đêm
cất tiếng kêu vang rộn khu vườn-
ḷng cảm thấy buồn sao!)

(1972)  

July 23, 2024