“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 56

Haiku và Zen 7 
 

Trần Trí Năng

 

1.

kaze tsuyoku
sakurafubuki ya
sekijitsu no hibi

(the wind getting stronger
snow-
like  flakes in a flower storm -
a
nostalgic feeling)

(trong con gió thổi mạnh
những cánh anh đào bay như tuyết-
nhớ ngày tháng năm xưa)

(1977)  

 

2.

ishidourou wa
nori no michi wo terashi
misogi kana

(stone lanterns
illuminate  the
Dharma Way-
purifying
the mind)

(những cây đèn bằng đá
soi sáng con đường Dharma
thanh lọc mọi ưu phiền)

(1976) 

3.

manchouji yara
kanchouji yara
asa no merodii

(at times the tide rises
at
times the tide falls-
the
morning melody) 

(có lúc sóng dâng cao
đôi khi sóng xuống thấp
âm
điệu của buổi sáng) 

(1976)

 

Hình bên trái:. Loại tàu điện này khá thịnh hành ở Kokura và những thành phố khác ở Nhật vào khoảng 70’s. Tôi thích đi tàu này đến thành phố Kokura. Đôi khi chỉ đến đó vài giờ; vào tiệm sách, đến tiệm cà phê quen thuộc, hay đi dọc theo bờ sông Murasaki (紫川) … để  ngọn cỏ mơn man ve vuốt chân mình …

(Google Images) 

Hình bên phải: Bãi biển Suna (須磨) - cách thành phố Kobe khoảng 10 cây số. Bãi biển tương đối ít người vào buổi sáng. Đó đây vài chú chim hải âu đùa giỡn với  con sóng vỗ nhẹ vào bờ; ánh sáng lung linh gợn lăn tăn trên màu con nước trắng bạc phau…Lòng cảm thấy lâng lâng  với niềm ” hạnh phúc tôi”vừa chợt đến, rồi chợt đi…

(Google Images)

 

4.

seseragi no
oto
wo kikinagara
ki ga uku

(stream sound
burbling  through
the rocks-
a
melody of comfort)

(nghe tiếng suối róc rách
vọng lại từ thung lũng phía dưới
lâng lâng nhẹ nhõm lòng)

(1974)  

5.

yamanami ya
ugoku
uma ni utsuru
katachi
 to kage

 (a range of mountains
is
reflected on a moving horse-
forms
and shadows)

(núi gối đầu lên núi
phản
chiếu trên con ngưa đang đi
để lại bóng với hình)

(1974) 

6.

Aso oroshi
ishikoro koronderu
koro koro to

(rocks – big and small
rolling down with the Aso wind;
clattering sound) 

(những hòn đá đủ cỡ
theo gió núi Aso lăn xuống
vang dội cả núi đồi)

(1974) 

 

7.

zazen shitari
kinhin
shitari
kouya-doufu*
wo kuttari
shukubou seikatsu   

(sitting meditation,
walking
meditation
and
enjoying koyadofu:
those
were the retreat days!) 

(thiền tọa rồi thiền hành
thưởng thức đậu hủ Koya đủ loại
những ngày sống ở chùa)

(1976)

*) 高野豆腐: môt loại đậu hủ đặc biệt của vùng Koyasan.

 

8.

kuran kuran no
shiden ni notte
rin rin no oto

(with a rhythmic rattle
the streetcar is going  through town:
the apparition of passengers) 

(chiếc xe chạy leng keng
từng chặp có tiếng chuông đing đông
bóng  hành khách nhập nhòa)

(1975) 

 

9.

shidareume
kaze
to tomo ni mau
maiko
no odori

(hanging branches of shidareume
dancing
with the wind-
rhythmic
movements of the maikos)

(hàng cây shidareume
đong
đưa như những nàng maiko
tung
tăng theo điệu gió)

(1977) 

10.

midarete mo
midarete
ite mo
kaze
to ume

(disarrayed
more
in disarray-
plum
flowers in the wind)

(hỗn loạn rồi hỗn loạn
càng
lúc lại càng hỗn loạn thêm;
hoa
mơ đùa trong gió)

(1977) 

July 14, 2024