1.
kaze
tsuyoku
sakurafubuki
ya
sekijitsu
no hibi
(the wind getting
stronger
snow-like
flakes in a flower storm -
a
nostalgic feeling)
(trong
con gió thổi
mạnh
những
cánh anh
đào bay như
tuyết-
nhớ
ngày tháng
năm xưa)
(1977)
2.
ishidourou wa
nori no michi
wo terashi
misogi kana
(stone lanterns
illuminate the
Dharma Way-
purifying
the mind)
(những
cây đèn
bằng đá
soi sáng con
đường Dharma
thanh lọc
mọi ưu
phiền)
(1976)
3.
manchouji yara
kanchouji yara
asa no merodii
(at times the tide rises
at times
the tide falls-
the
morning melody)
(có
lúc sóng
dâng cao
đôi khi
sóng xuống
thấp
âm
điệu của
buổi sáng)
(1976)

Hình
bên trái:.
Loại
tàu điện
này khá
thịnh hành ở
Kokura và những
thành phố
khác ở Nhật
vào khoảng
70’s. Tôi
thích đi
tàu này
đến thành
phố Kokura.
Đôi khi chỉ
đến đó
vài giờ;
vào tiệm
sách, đến
tiệm cà
phê quen
thuộc, hay đi
dọc theo
bờ sông
Murasaki (紫川)
… để ngọn
cỏ mơn man
ve vuốt
chân mình …
(Google Images)
Hình
bên phải:
Bãi biển
Suna (須磨)
- cách
thành phố
Kobe khoảng 10 cây
số. Bãi
biển tương
đối ít
người vào
buổi sáng.
Đó đây
vài chú
chim hải
âu đùa
giỡn với
con sóng vỗ
nhẹ vào
bờ; ánh
sáng lung
linh gợn
lăn
tăn trên
màu con nước
trắng bạc
phau…Lòng
cảm thấy
lâng lâng với
niềm ” hạnh
phúc tôi”vừa
chợt đến,
rồi chợt
đi…
(Google Images)
4.
seseragi no
oto
wo kikinagara
ki ga
uku
(stream sound
burbling through
the rocks-
a melody
of comfort)
(nghe
tiếng suối
róc rách
vọng lại
từ thung
lũng phía
dưới
lâng lâng
nhẹ nhõm
lòng)
(1974)
5.
yamanami
ya
ugoku
uma ni
utsuru
katachi
to
kage
(a range of
mountains
is
reflected on a moving horse-
forms and
shadows)
(núi
gối
đầu
lên
núi
phản
chiếu trên
con ngưa đang
đi
để
lại
bóng
với
hình)
(1974)
6.
Aso oroshi
ishikoro koronderu
koro koro to
(rocks – big and small
rolling down with the Aso
wind;
clattering sound)
(những hòn đá đủ cỡ
theo gió núi Aso lăn xuống
vang dội cả núi đồi)
(1974)
7.
zazen shitari
kinhin shitari
kouya-doufu*
wo
kuttari
shukubou seikatsu
(sitting
meditation,
walking
meditation
and
enjoying koyadofu:
those were
the retreat days!)
(thiền
tọa rồi
thiền hành
thưởng thức
đậu hủ Koya đủ loại
những ngày sống ở chùa)
(1976)
*)
高野豆腐:
môt loại
đậu hủ
đặc biệt
của vùng
Koyasan.
8.
kuran kuran no
shiden ni notte
rin rin no oto
(with a rhythmic rattle
the streetcar is going
through town:
the apparition of
passengers)
(chiếc xe chạy leng keng
từng chặp có tiếng chuông đing đông
bóng hành khách nhập nhòa)
(1975)
9.
shidareume
kaze to tomo
ni mau
maiko no odori
(hanging branches
of shidareume
dancing
with the wind-
rhythmic
movements of the maikos)
(hàng
cây shidareume
đong
đưa như
những nàng
maiko
tung
tăng theo
điệu gió)
(1977)
10.
midarete mo
midarete ite mo
kaze to ume
(disarrayed
more in
disarray-
plum
flowers in the wind)
(hỗn
loạn rồi
hỗn loạn
càng
lúc lại
càng hỗn
loạn thêm;
hoa
mơ đùa
trong gió)
(1977)
July 14, 2024