|
1.
cha no oto
haiku no kaori
Zen no shin
(sound of tea sipping,
fragrances of haiku-
the spirit of Zen)
(âm điệu từng giọt trà
hương vị nồng nàn câu thơ haiku-
phảng phất linh hồn Thiền)
(1976)
2.
ikijunkan
no
shinjin
datsuraku*
Zuisokukan**
(becoming one with breathing
away from the distracted heart-mind -
practicing Zuisokukan)
(quan sát từng hơi thở
đi xa sự vướng bận thân tâm-
thực tập Zuisokukan)
(1973)
*)
Shinshin datsuraku (身心脱落):
câu nói của thiền sư Dōgen
(道元禅師,
1200- 1253).
**) Zuisokukan (随息観)
: trường phái này chủ trương theo dõi mà không đếm hơi thở vào ra. Khi
hít vào, trở thành nhất quán với hơi thở vào. Tương tự như thế, khi
thở ra, trở thành nhất quán với hơi thở ra.
3.
Taikobashi*
no shimizu nagare
kaze hibiku
(under the Taikobashi bridge
the water current is singing joyfully,
reverberating through the breeze)
(dưới cầu Taikobashi
dòng nước vui ca chảy, trong mát
gió vọng tiếng thời gian)
(1975)
*) Taikobashi (太鼓橋):
cây cầu màu đỏ này đưa du khách đến đền Dazaifu Tenmangu, nằm ngay
trong thành phố Fukuoka.
4.
kakashi
ari
hatake bakari de
dandanbatake
(scarecrows
dotting the terraced fields-
here and there)
(đó đây vài người rơm
đứng bảo vệ đồng lúa trải dài
những thửa ruộng bậc thang)
(1974)

Hình
bên trái:
Kusasenri
(草千里 )
nằm trong
vùng núi
Aso, thuộc
huyện Kumamoto.
Hình bên
phải: Hoa
mơ shidareume.
Ở Nhật.
hoa mơ
nở vào
lúc giao
mùa giữa
cuối đông
và đầu
xuân; khi
hoa mơ
bắt đầu
tàn thì
hoa anh
đào bắt
đầu chớm
nụ. Hoa
mơ là
biểu tượng
của sự
nhẫn nại,
chịu đựng
trong khi
đó, hoa
anh đào
tượng trưng
cho sự
vô thường
“mono no aware”.
(Google
Images)
5.
asa no umi
kaze suzushishi
kanbina kaori
(the morning breeze
bringing over sweet scents--
relaxing sound of waves)
(vùng biển yên buổi sáng
hương thơm nồng nàn mát rượi lòng
con gió nhẹ mơn man)
(1973)
6.
Kusasenri
yuuyuutaru to
aruku uma
(a stud of horses
walking on a Kusasenri’s meadow-
meditatively!)
(trên những cánh đồng cỏ
màu xanh vùng Kusasenri
đàn ngựa đi thong thả)
(1974)
7.
ume
no saku
no yuugana
kaori
kogarashi kana
(swaying
plum buds
with elegant fragrances;
the winter has just begun!)
(cành
cây mơ
trổ nụ
đong đưa
trong gió
lạnh giữa
đông
mùi hương
thơm tao
nhã)
(1976)
8.
Tenguiwa*
yori
uiteru kumo no mine
manatsubi no Kobe
(towering
clouds
over the summit of Tenguiwa-
Kobe in a hot summer day!)
(cụm
mây nhẹ
bồng bềnh
trôi
trên đỉnh
núi đá
Tengui
Kobe ngày giữa
hạ!)
(1976)
*)
天狗岩
: thuộc rặng
núi Rokko,
gần thành
phố biển Kobe.
9.
konure
chirya
happa ochirya
kaze ga
saya saya
(twigs
falling
leaves scattering-
a susurrous breeze)
(những
nhánh cây
lác đác
những chiếc
lá lả
tả rơi
rơi
thỏ thẻ con
gió về)
(1976)
10.
hirune shite
ume no ki no kage
ippai no yume
(taking siesta
under the shade of a plum tree-
sweet dreams)
(giấc ngủ trưa ngọt ngào
dưới bóng cây mơ mát rười rượi
lòng tràn đầy ước mơ)
(1977)
Trần Trí
Năng
(July 14,
2024)
|