“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 55

Haiku và Zen 6
 

Trần Trí Năng

 

1.

cha no oto
haiku no kaori
Zen no shin

(sound of tea sipping,
fragrances of haiku-
the spirit of Zen) 

(âm điệu từng giọt trà
hương vị nồng nàn câu thơ haiku-
phảng phất linh hồn Thiền)

(1976) 

2.

ikijunkan no
shinjin datsuraku*

Zuisokukan
**

(becoming one with breathing
away from the distracted heart-mind -
practicing Zuisokukan)
 

(quan sát từng hơi thở
đi xa sự vướng bận thân tâm-
thực tập Zuisokukan)

(1973)  

*)  Shinshin datsuraku (身心脱落): câu nói của thiền sư  Dōgen (道元禅師, 1200- 1253).

**) Zuisokukan (随息観) : trường phái này chủ trương theo dõi mà không đếm hơi thở vào ra. Khi hít vào, trở thành nhất quán với hơi thở vào. Tương tự như thế, khi thở ra, trở thành nhất quán với hơi thở ra.  

3.

Taikobashi*
no shimizu nagare
kaze hibiku

(under the Taikobashi bridge
the water current is singing joyfully,
reverberating through the breeze) 

(dưới cầu Taikobashi
dòng nước vui ca chảy, trong mát
gió vọng tiếng thời gian)

(1975) 

*) Taikobashi (太鼓橋): cây cầu màu đỏ này đưa du khách đến đền Dazaifu Tenmangu, nằm ngay trong thành phố Fukuoka.

4.

kakashi ari
hatake bakari de
dandanbatake

(scarecrows
dotting
the terraced fields-
here
and there) 

(đó đây vài người rơm
đứng bảo vệ đồng lúa trải dài
những thửa ruộng bậc thang)

(1974) 

 

 

Hình bên trái: Kusasenri (草千里 ) nằm trong vùng núi Aso, thuộc huyện Kumamoto.

Hình bên phải: Hoa mơ shidareume.  Ở Nhật. hoa mơ nở vào lúc giao mùa giữa cuối đông và đầu xuân; khi hoa mơ bắt đầu tàn thì hoa anh đào bắt đầu chớm nụ. Hoa mơ là biểu tượng của sự nhẫn nại, chịu đựng trong khi đó, hoa anh đào tượng trưng cho sự vô thường “mono no aware”.

(Google Images) 

5.

asa no umi
kaze suzushishi
kanbina kaori

(the morning breeze
bringing over sweet scents--
relaxing sound of waves)
 

(vùng biển yên buổi sáng
hương thơm nồng nàn mát rượi lòng
con gió nhẹ mơn man)

(1973)  

6.

Kusasenri
yuuyuutaru to
aruku uma

(a stud of horses
walking on a Kusasenri’s meadow-
meditatively!) 

(trên những cánh đồng cỏ
màu xanh vùng  Kusasenri
đàn ngựa đi thong thả)

(1974)  

7.

ume no saku
no
yuugana kaori
kogarashi
kana

(swaying plum buds
with
elegant fragrances;
the
winter has just begun!) 

(cành cây mơ trổ nụ
đong
đưa trong gió lạnh giữa đông
mùi
hương thơm tao nhã)

(1976) 

 

8.

Tenguiwa* yori
uiteru
kumo no mine
manatsubi no Kobe

(towering clouds
over
the summit of Tenguiwa-
Kobe in a hot summer day!)
 

(cụm mây nhẹ bồng bềnh

trôi trên đỉnh núi đá Tengui
Kobe  ngày giữa hạ!)

(1976) 

*) 天狗岩 : thuộc rặng núi Rokko, gần thành phố biển Kobe.

 

9.

konure chirya 
happa
ochirya
kaze ga saya saya

(twigs falling
leaves
scattering-
a
susurrous breeze) 

(những nhánh cây lác đác
những chiếc lá lả tả rơi rơi
thỏ thẻ con gió về)

(1976)

 

10.
hirune shite
ume no ki no kage
ippai no yume
 
(taking siesta
under the shade of a plum tree-
sweet dreams) 

(giấc ngủ trưa ngọt ngào
dưới bóng cây mơ mát rười rượi
lòng tràn đầy ước mơ)

(1977) 

 

Trần Trí Năng

(July 14, 2024)