|
1.
isshun
no
ikijunkan ya
shikatsu rinne*
(life, death
and reincarnation:
a breathing cycle!)
(theo dơi từng hơi thở
tuần hoàn theo chu kỳ phồng xẹp
ḍng sinh tử luân hồi!)
(1973)
**) shikatsu rinne (生死輪廻)
2.
asa
yonji ni
shinrei narikeri
zazen no jikan
da
(four
o’clock now
the sound of a morning bell
has woken up everybody-
it’s time for meditation!)
(buổi
sáng mới
bốn giờ
hồi chuông
vang đánh
thức mọi
người
đă đến
giờ hành
thiền)
(1976)
3.
Banryuutei
ishiniwa
unkai no suna
ari
ishigumi no ryuu
arite
isshun no meisou
(dragons-like
stones
twirling around clouds-like sand dunes;
a contemplative moment
at Banryutei)
(nơi
vườn Banryutei
cụm đá
như rồng bay
lượn quanh
đụn cát
nhấp nhô như
mây trôi
một
thoáng trở
về tâm)
(1976)

H́nh bên
trái:
Banryutei
(蟠龍庭)
Rock Garden ở Koya-san.
Nh́n
từ xa,
du khách
có cảm
tưởng
như một
đôi rồng bay
lượn chung
quanh đám
mây.
Người
Nhật gọi rock
garden là sekitei
(石庭
hay 石亭).
Vườn
này gồm có những tảng đá và
những lớp
sỏi được
quét cào
rất tươm
tất. Tảng
đá tương
trưng cho
rồng, súc
vật khác, núi
hay hải đảo;
trong khi
đó những
lớp sỏi
tạo nên
h́nh ảnh
của những
đám mây
lững lờ
trôi hay làn
sóng nhấp
nhô. Sekitei
bắt đầu
trở nên
thịnh hành ở
Nhật vào
thời kỳ
Kamakura (1185-1333) theo
sau sự du
nhập của
Thiền Tông
(Zen Buddhism) từ
Trung Quốc vào
Nhật. Sekitei
tiếp tục
phát triển
và bành
trường vào
thời kỳ
Muromachi (1333-1573). Song
song với
sự bành
trướng của
Zen, những nghệ
thuật khác
như
trà đạo,
cắm hoa,
vũ thuật
và nghệ
thuật làm
vườn cảnh
quang cũng
trở nên
rất thịnh
hành.
(Google Images
và
https://www.bbc.com/culture/article/20220406-the-meaning-behind-the-japanese-zen-garden)
H́nh bên
phải:
Khu vườn
vào mùa
thu được
thiết kế
dựa vào
nghệ thuật
làm vườn
cảnh
quang cũng
là nơi
để tập
thiền hay ngồi
trong giây
lát để giữ
cho tâm
hồn được
thanh thản.
(https://www.japan.travel/en/guide/meditation/)
4.
aki no yuutsu ya
kokoro ni shimitooru
kareru kigi
(a feeling of melancholy
deeply sinking into my heart:
withered autumn trees)
(nỗi ưu sầu cuối thu
từng giọt thân thấm sâu vào hồn;
hàng cây buồn ủ rũ)
(1974)
5.
sandou*
no
chiri wo hakiyoseru
misogi kana
(a monk has leisurely
swept dust from the sandou:
practicing purification rite, perhaps!)
(nhà sư đang quét sạch
lớp bụi phủ mờ đường vào chánh điện:
cố làm sạch tâm hồn )
(1973)
*) sandou:(
参道)
: đường dẫn vào
chánh điện.
6.
pota pota
potsu potsu
uteki no warutsu
(drip
drip
drip drop
rain waltz in the wind)
tí
tách…
giọt mưa
rơi tí
tách…
nhảy điệu waltz
trong gió
(1978)
7.
hitoshizuku
mata hitoshizuku
kouhii no oto
wo kikinagara
kono kissaten no asa
( listening to the sound of drip coffee
in a coffeee shop this morning-
one drop...
then another drop... )
(ngồi im lặng một ḿnh
lắng nghe giọt từng giọt cà phê đen
quán vắng người buổi sáng)
(1971)
8.
minmin ya
gero gero ya
asa ga fukameru
(croaking sound”ribbit”,
circada’s whines ”zing-zing-zing”
deepen the morning)
(tiếng ve kêu min min
cùng với tiếng ếch kêu ộp ộp
thấm sâu vào buổi sáng)
(1975)
9.
kusawara
ya
yamabuki no hitobira
yama no kaze
(a
petal of wild rose
enjoying the moment
with the mountain wind
in the meadow)
(trên
đồng cỏ
xanh tươi
một cánh
hoa hồng
dại màu
đỏ
nhởn nhơ
trong gió
núi)
(1974)
10.
hizashi
hana
sokora kokora
ni ochiru
hosoboso to
(patches
of sunlight-
petals of sunlight flowers
scattering here and there)
(ngàn
hoa nắng
chơi vơi
cánh từng
cánh lả
tả khắp
nơi
âm thầm
và yếu
ớt)
(1972)
July 4, 2024
|