“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 54

Haiku và Zen 5

Trần Trí Năng
 

 

1.

isshun no
ikijunkan ya
shikatsu rinne*

(life, death
and reincarnation:
a breathing cycle!) 

(theo dơi từng hơi thở
tuần hoàn theo chu kỳ phồng xẹp
ḍng sinh tử luân hồi!)

(1973) 

 **) shikatsu rinne (生死輪廻) 

2.

asa yonji ni 
shinrei narikeri
zazen no jikan da

(four o’clock now
the
sound of a morning bell
has
woken up  everybody-
it’s
time for meditation!) 

(buổi sáng mới bốn giờ
hồi chuông vang đánh thức mọi người
đă đến giờ hành thiền)

(1976) 

3.

Banryuutei  ishiniwa
unkai no suna ari
ishigumi no ryuu arite
isshun no meisou

(dragons-like stones
twirling
around clouds-like sand dunes;
a
contemplative moment
at
Banryutei)

(nơi vườn Banryutei
cụm đá như rồng bay lượn quanh
đụn
cát nhấp nhô như mây trôi
 một thoáng trở về tâm)

(1976) 

 

H́nh bên trái:

Banryutei  (蟠龍庭) Rock Garden  ở Koya-san. Nh́n từ xa, du khách có cảm tưởng như  một đôi  rồng bay lượn chung quanh  đám mây.

Người Nhật gọi rock garden là sekitei (石庭 hay 石亭). Vườn này gồm có những tảng đá và những lớp sỏi được quét cào rất tươm tất. Tảng đá tương trưng cho rồng, súc vật khác,  núi  hay hải đảo; trong khi đó những lớp sỏi tạo nên h́nh ảnh của những đám mây lững lờ trôi hay làn sóng nhấp nhô. Sekitei bắt đầu trở nên thịnh hành ở Nhật vào thời kỳ Kamakura (1185-1333) theo sau sự du nhập của Thiền Tông (Zen Buddhism)  từ Trung Quốc vào Nhật. Sekitei tiếp tục phát triển và bành trường vào thời kỳ Muromachi (1333-1573). Song song với sự bành trướng của Zen, những nghệ thuật khác như  trà đạo, cắm hoa, vũ thuật và nghệ thuật làm vườn cảnh quang cũng trở nên rất thịnh hành. 

(Google Images và https://www.bbc.com/culture/article/20220406-the-meaning-behind-the-japanese-zen-garden) 

H́nh bên phải:

Khu vườn vào mùa thu được thiết kế dựa vào nghệ thuật làm vườn cảnh quang  cũng là nơi để tập thiền hay ngồi trong giây lát để  giữ cho tâm hồn được thanh thản.

(https://www.japan.travel/en/guide/meditation/) 

4.

aki no yuutsu ya
kokoro ni shimitooru
kareru kigi

(a feeling of melancholy
deeply sinking into my heart:

withered autumn trees)
 

(nỗi ưu sầu cuối thu
từng giọt thân thấm sâu vào hồn;
hàng cây buồn ủ rũ)

 (1974)  

5.

sandou* no
chiri wo hakiyoseru
misogi kana

(a monk has leisurely
swept dust from the sandou:
practicing purification rite, perhaps!)
 

(nhà sư đang quét sạch
lớp bụi phủ mờ đường vào chánh điện:
cố làm sạch tâm hồn )

(1973)  

*) sandou:( 参道) : đường dẫn vào chánh điện. 

6.

pota pota
potsu potsu
uteki no warutsu

(drip drip
drip
drop
rain
waltz in the wind) 

tí tách…
giọt
mưa rơi tí tách…
nhảy
điệu waltz trong gió

(1978) 

7.

hitoshizuku
mata hitoshizuku
kouhii no oto
wo kikinagara

kono kissaten no asa

( listening to the sound of drip coffee
in a coffeee shop this morning-
one drop...
 then another drop... ) 

(ngồi im lặng một ḿnh
lắng nghe giọt từng giọt cà phê đen
quán vắng người buổi sáng)

 (1971)  

8.

minmin ya
gero gero ya
asa ga fukameru

(croaking sound”ribbit”,
circada’s whines
”zing-zing-zing”
deepen the morning) 

(tiếng ve kêu min min
cùng với tiếng ếch kêu ộp ộp
thấm sâu vào buổi sáng)

(1975) 

9.

kusawara ya
yamabuki
no hitobira
yama no kaze

(a petal of wild rose
enjoying
the moment
with
the mountain wind
in
the meadow) 

(trên đồng cỏ xanh tươi
một cánh hoa hồng dại màu đỏ
nhởn nhơ trong gió núi)

(1974)  

10.

hizashi hana
sokora kokora ni ochiru
hosoboso to

(patches of sunlight-
petals
of sunlight flowers
scattering
here and there) 

(ngàn hoa nắng chơi vơi
cánh từng cánh lả tả khắp nơi  
âm thầm và yếu ớt)

(1972) 

 

July 4, 2024