1.
furukibashi
nagare
wo wataru
asagasumi
(an
old wooden bridge
across over a
current
in a morning
mist)
(chiếc
cầu cũ
bằng gỗ
bắt
ngang qua ḍng
nước chảy
róc rách
màn
sương sớm
trước mặt)
(1998)
2.
buugenbiria
awaretari
kietari shite
mado
kaaten ni
(the
apparition of bougainvillea;
a
breeze by
the
window curtain)
(những
cánh hoa
giấy đỏ
thay
phiên nhau
lúc ẩn
khi hiện
nơi
tấm màn
cửa sổ)
(1979)
Khi
mới đến
California vào năm
1979, điều ḿnh
thích nhất
là nh́n
bông giấy
nở khắp
mọi nơi
với những
sắc màu
hổng, đỏ,
trắng.
Nắng Cali
cũng ấm
áp và
đậm đà
như nắng
Kyushu, Osaka hay Tokyo.
Một cảm
giác âu
yếm, thân
thương giăng
kín tâm
hồn. Những
lúc này
ḿnh nhớ
Nhật thật
nhiều nhất
là
khi đi
dọc theo
bờ biển San
Diego vào những
lúc mặt
trời lên
với những
tia nắng
rực rỡ ở
cuối chân
trời.
“Nắng theo
chân tôi
đó/Nắng rộn
bước chân
về/Nắng huyền
thoại nhỏ to
lời thỏ
thẻ/Nắng trong
đời/Năng ngập
cả hồn
tôi”
.
(Google
Images)
3.
hoomu
ni
siran
kao wo
shiteru
aka no
tanin kana
(pretending
not to know each other
on a train
platform today
complete
strangers, perhaps!?)
(giả
vờ như
không quen
trên
sân ga
ít người
hôm nay
hay
là ḿnh kẻ
lạ!?)
(1973)
4.
urabon
hotaru
no mure ga
michi
wo
terasu
(Bon festival
apparition of
fireflies
to illuminate the
road
for the
homecoming souls)
(đến
rồi
mùa
Obon
những
con đom đóm
chập chờn
soi
đường
đón
linh
hồn
về
thăm)
(1973)
5.
sesame
yuki
atsui
ocha wo
susumu
atatakaku
(sipping
warm tea
amid a powdered
snow
mind body is
warming up)
(ngoài
trời tuyết
bột rơi
ngồi
nhâm nhi
tách trà
nóng
tâm
thân chợt
ấm lại)
(2020)
6.
dara
dara shite
doyoo no ushi no hi*
ame wa konai kana
(dripping with sweat
in a hot day of the year
oh i wish it would rain!)
(mồ hôi
chảy nhễ nhại
một ngày nóng bức nhất trong năm
mong sao cơn mưa đến!)
(1974)
*)土用の丑の日:
hai
tuần
lễ
nóng
nhất tong
năm (khoảng
vào
cuối
tháng
bảy
và
đầu
tháng
tám).
7.
yuki
no naka
no
azayakana hana
egao
ukaberu
(a
brilliantly glowing flower
amid snowflakes;
aha!
your smiling face)
(dưới
những bông
tuyết bay
lộng
lẫy một
bông hoa
vừa nở;
ô
ḱa! ai
đang cười)
(2020)
8.
donkobune
ya
nonbiri
shiteru
Yamagawa no tsukiyo
(donkobune
leisurely
drifting on the Yamagawa river
a moonlit night)
(chiếc
thuyền donkobune
bồng
bềnh trôi
trên ḍng
Yamagawa
trong
một đêm
trăng sáng)
(1972)
9.
aka
torii
hitokiwa
medatsu
ameagari
(a
red tori gate
standing grandiosely
after the rain)
(chiếc
cổng torii đỏ
đứng sửng sửng sáng cả một vùng
ngay khi cơn mưa tạnh!)
(1973)
10.
kareshiba
ni
hito no
ashiato
achi
kochi
ni
(traces
of footsteps
on dormant
withered grass
here and there)
(dấu
những bước
chân đi
chồng
chất lên
nhau khắp
mọi nơi
đám
cỏ khô
đang ngủ)
(2000)
April 1, 2025