“Đi Theo Vạt Nắng”- Phần 81

Haiku và Zen 32

 

Trần Trí Năng

1.

furukibashi
nagare
wo wataru
asagasumi
 

(an old wooden bridge
across
over a current
in
a morning mist) 

(chiếc cầu cũ bằng gỗ
bắt
ngang qua ḍng nước chảy róc rách
màn
sương sớm trước mặt)

(1998)

 

2.

buugenbiria
awaretari
kietari shite
mado
kaaten ni 

(the apparition of bougainvillea;
a
breeze by
the
window curtain) 

(những cánh hoa giấy đỏ
thay
phiên nhau lúc ẩn khi hiện
nơi
tấm màn cửa sổ)

(1979)

                

Khi mới đến California vào năm 1979, điều ḿnh thích nhất là nh́n bông giấy nở khắp mọi nơi với những sắc màu hổng, đỏ, trắng. Nắng Cali cũng ấm áp và đậm đà như nắng Kyushu, Osaka hay Tokyo. Một cảm giác âu yếm, thân thương giăng kín tâm hồn. Những lúc này ḿnh nhớ Nhật thật nhiều nhất là  khi đi dọc theo bờ biển San Diego vào những lúc mặt trời lên với những tia nắng rực rỡ ở  cuối chân trời. “Nắng theo chân tôi đó/Nắng rộn bước chân về/Nắng huyền thoại nhỏ to lời thỏ thẻ/Nắng trong đời/Năng ngập cả hồn tôi” .

(Google Images)

 

3.

hoomu ni
siran
kao wo shiteru
aka
no tanin kana 

(pretending not to know each other
on
a train platform today
complete
strangers, perhaps!?) 

(giả vờ như không quen
trên
sân ga ít người hôm nay
hay
là ḿnh kẻ lạ!?)

(1973) 

4.

urabon
hotaru no mure ga
michi wo terasu
 

(Bon festival
apparition
of fireflies
to
illuminate the road
for
the homecoming souls) 

(đến rồi mùa Obon
những con đom đóm chập chờn

soi
đường đón linh hồn về thăm)

 (1973) 

 

5.

sesame yuki
atsui
ocha wo susumu
atatakaku
 

(sipping warm tea
amid
a powdered snow
mind
body is warming up) 

(ngoài trời tuyết bột rơi
ngồi
nhâm nhi tách trà nóng
tâm
thân chợt ấm lại)

(2020) 

 

6.

dara dara shite
doyoo no ushi no hi*
ame wa konai kana 

(dripping with sweat
in a hot day of the year
oh i wish it would rain!)

 

(mồ hôi chảy nhễ nhại
một ngày nóng bức nhất trong năm
mong sao cơn mưa đến!)

(1974)

 

*)土用の丑の日: hai tuần lễ nóng  nhất tong năm (khoảng vào cuối tháng bảy và đầu tháng tám).  

 

7.

yuki no naka
no
azayakana hana
egao
ukaberu 

(a brilliantly glowing flower
amid
snowflakes;
aha
! your smiling face) 

(dưới những bông tuyết bay
lộng
lẫy một bông hoa vừa nở;
ô
ḱa! ai đang cười)

(2020) 

 

8.

donkobune ya
nonbiri
shiteru
Yamagawa no tsukiyo
 

(donkobune
leisurely
drifting on the Yamagawa river
a
moonlit night) 

(chiếc thuyền donkobune
bồng
bềnh trôi trên ḍng Yamagawa
trong
một đêm trăng sáng)

(1972) 

 

9.

aka torii
hitokiwa  medatsu

ameagari
 

(a red tori gate
standing grandiosely
after the rain) 

(chiếc cổng torii đỏ
đứng sửng sửng sáng cả một vùng
ngay khi cơn mưa tạnh!)
(1973)

 

10.

kareshiba ni
hito
no ashiato
achi
kochi ni 

(traces of footsteps
on
dormant withered grass
here
and there) 

(dấu những bước chân đi
chồng
chất lên nhau khắp mọi nơi
đám
cỏ khô đang ngủ)

(2000) 

 

April 1, 2025