|
1.
akai
bara
aratana egao
ame agari
(the
rain has just stopped:
a red rose;
a fresh blooming smile)
(cơn
mưa vừa
mới tạnh:
đóa hoa
hồng màu đỏ;
một nụ
cười vừa nở
tươi mới)
(2020)
2.
kami
kuroi
ooki me wo
shite
hagi
bijin
(with
large eyes
and a black hair stream—
a beautiful woman of Hagi)
(núp
sau suối
tóc đen
một bóng
hình của
người đẹp
Hagi
với đôi
mắt to tròn)

Hagi
Joukamachi-城下町.
Hagi thuộc tỉnh Yamaguchi và nằm cách thành phố
Kitakyushu khỏang 2 giờ tàu điện.
Hagi cổ kính với làng samurai, với những màu áo kimono
lộng lẫy và những mái ngói kawara với màu xanh rong rêu cùng năm
tháng. Hagi có món bánh kem nổi tiếng vào mùa thu thu có tên là “mặt
trăng Hagi” (Hagi no tsuki
-
萩の月).
Mùa thu Hagi tuyệt đẹp nhất là khi đi trong rừng cây
lá vàng gần núi Shiroyama. Du khách có một cảm giác thật mơ mộng. Thật
thơ! Người đến. Người đi. Hy vọng. Đợi chờ...
(Google Images).
3.
kawara
ya
nikkoo ni
pika pika
mosu kana
(kawara
roof tiles
scintillatingly green under sunlight—
perhaps color of the moss!?)
(những
mái ngói
kawara
rực rỡ
sáng dưới ánh
mặt trời
màu rêu
phong năm
tháng!?)
(1973)
4.
kareha chitte
wakaba ga mebuite
odoru kaze
(withered leaves falling
young leaves budding
wind swirling:
a nature’s dance)
(những chiếc lá khô rơi
những chồi non màu xanh nẩy mầm
gió uốn éo thổi nhẹ
nhịp nhàng trong vũ điệu thiên nhiên)
(1975)
5.
kumo
no su ni
ippiki no kumo
ya
mayoiko da
yo ne
(a
lone spider
moving desperately in a spider web—
is there a way out!?)
(một
con nhện lạc
loài
di động
tuyệt vọng
trong mạng
nhện
liệu tìm
được hướng
ra!?)
(1973)
6.
niwa ni wa
yukihen ga ari
haru no uta
(snowflakes
in the garden;
ballad of the spring)
(trong
khu vườn
sau nhà
những bông
hoa tuyết
tiếp tục
rơi;
điệp khúc
đón xuân
sang)
(1974)
7.
joya no
kane
yuku toshi
kuru toshi
shiroki
omikuji
(midnight bell
ringing out departing year
and ringing in coming year
cleansing fortune paper strips)
(chuông
giao thừa
ngân vang
tiễn năm
cũ đi
đón năm
mới đến…
trắng tinh
khiết mảnh
giấy thời
vận)
(1973)
8.
kohitsuji ya
jibun no kage wo
mushyamushya suru
(a lamb
is munching
its own shadow)
(một chú trừu con
đang cặm cụi nhai nhóp nhép
bóng đen của chính mình)
(1976)
9.
akamon
ni
ishidooroo no hikari
oborozuki
(two
rows of
stone lanterns at the red entrance gate
illuminating a hazy moon)
(nơi
cổng vào
màu đỏ
ánh sáng
hàng trụ
đèn bằng
đá
thắp sáng
ánh trăng
mờ)
Hagi (1973)
10.
nagare
boshi
yamanami wo
yokogitte
hoshizora no hirameku
(a
shooting star
streaks across a mountain crest
brightening up a starry night)
(một
ngôi sao
băng
vừa xẹt
ngang trên đầu
ngọn núi
bừng sáng
bầu trời
sao)
(2001)
April 1
2025
|