“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 79

Haiku và Zen 30

Trần Trí Năng

 

1.

akai bara
aratana
egao
ame
agari 

(the rain has just stopped:
a
red rose;
a
fresh blooming smile) 

(cơn mưa vừa mới tạnh:
đóa
hoa hồng màu đỏ;
một
nụ cười vừa nở  tươi mới)

(2020)

 

2.

kami kuroi
ooki
me wo shite
hagi
  bijin  

(with large eyes
and
a black hair stream—
a
beautiful woman of Hagi) 

(núp sau suối tóc đen
một
bóng hình của người đẹp Hagi
với
đôi mắt to tròn)

 Hagi Joukamachi-城下町. Hagi thuộc tỉnh Yamaguchi và nằm cách thành phố Kitakyushu khỏang 2 giờ tàu điện. Hagi cổ kính với làng samurai, với những màu áo kimono lộng lẫy và những mái ngói kawara với màu xanh rong rêu cùng năm tháng. Hagi có món bánh kem nổi tiếng vào mùa thu  thu có tên là “mặt trăng Hagi” (Hagi no tsuki - 萩の月). Mùa thu Hagi tuyệt đẹp nhất là  khi đi trong rừng cây lá vàng gần núi Shiroyama. Du khách có một cảm giác thật mơ mộng. Thật thơ! Người đến. Người đi. Hy vọng. Đợi chờ...

(Google Images). 

 

3.

kawara ya
nikkoo
ni pika pika
mosu
kana 

(kawara roof tiles
scintillatingly
green under sunlight—
perhaps
color of the moss!?) 

(những mái ngói kawara
rực
rỡ sáng dưới ánh mặt trời
màu
rêu phong năm tháng!?)

(1973)   

 

4.

kareha chitte
wakaba ga mebuite
odoru kaze 

(withered  leaves falling
young leaves budding
wind swirling:
a nature’s dance)
 

(những chiếc lá khô rơi
những chồi non màu xanh nẩy mầm
gió uốn éo thổi nhẹ
nhịp nhàng trong vũ điệu thiên nhiên)

(1975) 

 

5.

kumo no su ni
ippiki
no kumo ya
mayoiko
da yo ne 

(a lone spider
moving
desperately in a spider web—
is
there a way out!?) 

(một con nhện lạc loài
di
động tuyệt vọng trong mạng nhện
liệu
tìm được hướng ra!?)

(1973) 

 

6.

niwa ni wa
yukihen ga ari
haru no uta

(snowflakes
in the garden;

ballad
of the spring) 

(trong khu vườn sau nhà
những bông hoa tuyết tiếp tục rơi;
điệp
khúc đón  xuân sang)
(1974)

 

7.
joya no kane
yuku toshi kuru toshi
shiroki omikuji

(midnight bell
ringing out departing year
and ringing in coming year
cleansing fortune paper strips)

(chuông giao thừa ngân vang
tiễn năm cũ đi đón năm mới đến…
trắng tinh khiết mảnh giấy thời vận)
(1973)

 

8.

kohitsuji ya
jibun no kage wo
mushyamushya suru 

(a lamb
is munching
its own shadow)
 

(một chú trừu con
đang cặm cụi nhai nhóp nhép
bóng đen của chính mình)

(1976) 

 

9.

akamon ni
ishidooroo
no hikari
oborozuki
 

(two rows of
stone
lanterns at the red entrance gate
illuminating
a hazy moon) 

(nơi cổng vào màu đỏ
ánh
sáng hàng trụ đèn bằng đá
thắp
sáng ánh trăng mờ)

Hagi (1973) 

 

10.

nagare boshi
yamanami
wo yokogitte
hoshizora
no hirameku 

(a shooting star
streaks
across a mountain crest
brightening
up a starry night) 

(một ngôi sao băng
vừa
xẹt ngang trên đầu ngọn núi
bừng
sáng bầu trời sao)

(2001)  

 

April 1 2025