|
1.
Futagoyama*
hanawarai
toriutau
soyosoyo
no oto
(at the peak
of
Futagoyama
flowers
are smiling, birds singing-
a
cool summer breeze)
(Futagoyama
cây
lá thì
thầm lời
tâm sự
xào
xạc gió
vi vu)
(1973)
*)Núi
Futagoyama (両子山)
nằm ở thành phố Kunisaki, thuộc tỉnh Oita. Từ trên đỉnh núi nhìn
xuống, du khách có thể thấy Seto Inland Sea.
2.
umefubuki
karen
na hanaemi
shibafu no
ue ni
(white
plum flower petals
scattering in
loveable smiles
like snow flakes
on a green lawn)
(cánh
trắng như
bông tuyết
hoa
mơ với
nụ cười
dễ thương
tung
tăng trên
thảm cỏ)
(1977)
3.
sandou
wo
kinhin
shinagara
issoku
hanpo*
(walking
on a sando-
one breath…
one half step…)
(theo
bước chân
thiền hành
trên con
đường dẫn
vào chánh
điện
nhất
tức bán
bộ)
(1976)
*)
一息半歩:
Thường
bắt đầu
với chân
phải.
Đi
thật chậm.
Cứ
nửa bước
cho mỗi
hơi thở
vào và
hít ra.
4.
Yataimura* ni
rakuyoo no oto
amadare no oto
(listening attentively to the sound of
falling leaves and raindrops
here I’m in Yataimura!)
(làng
Yataimura
từng
chiếc lá lả tả rơi rơi
tiếng mưa rơi xào xạc)
(1975)

Hình bên trái: Làng Yataimura (屋台村)
với hàng
trăm quán yatai ở Nakasu- một đảo nhỏ nằm giữa lòng thành phố Fukuoka.
Nakasu được bao bọc bởi hai dòng sông: Nakagawa và Hakatagawa.
Hình bên phải: tsukimisoba (月見そば)
tạm dịch là “món bún nhìn trăng”. Món bún này khá phổ biến ở vùng
Fukuoka. Ở giữa tô bún, có tròng đỏ của quả trứng nổi lên; thoáng nhìn
qua giống như mặt trăng.
5.
tsukimisoba*
wo tabenagara
mado no tsukiyo
(while
enjoying the “moon- viewing” noodle
I contemplate the moon
that appears by the window)
(vừa ăn
tô bùn tsukimi
vừa nhìn ánh trăng khuya hiu hắt
rọi qua cửa sổ phòng)
(1975)
6.
gachin
gachin no
furikodokei no oto
satori* no okosu
(the
“ding-dong” sound
of a pendulum clock
has enlightened
me)
(trở
về vùng
tỉnh thức
khi nghe
tiếng đồng
hồ quả
lắc
đinh… đông…)
(1975)
*)
悟り
7.
umekigi
no
iro to
kaori ga
kogarashi
ni mau
(colors
and fragrances
of plum flowers are
twirling around
a winter wind)
sắc
màu tươi
lộng lẫy
mùi
hương nồng
những bông
hoa mơ
đang
nô đùa
với gió
đông)
(1977)
8.
hakaniwa
boseki no soba ni
hana no saku
(a
flower blossoms
near a tombstone in a cemetery
the morning has just begun!)
(vùng
nghĩa địa hoang vu
bên cạnh ngôi mộ phủ rêu phong
một bông hoa vừa nở)
(1973)
9.
kaa
kaa to
naku karasu mure
kumorizora
(a
flock of crows
are clouding the sky,
reverberating a noisy sound “caw-caw“ )
(một đàn
quạ bay ngang
vang lên tiếng kêu“kạt- kạt“
bầu trời chợt xám đen)
(1977)
10.
uraraka
hi
uma
boku boku
ya
mizu toku
toku
(“drip
drop” sounds of water drops
synchronizing the
“clip clop”
of bloating
horses-
in a bright summer
day)
(vào
một ngày
rợp nắng
đàn ngựa
chậm đi
theo nhịp
điệu
tiếng nước
chảy lộp
độp!)
(1974)
June
25, 2024
|