“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 52

Haiku và Zen 3

Trần Trí Năng
 

 

1.

Futagoyama*

hanawarai toriutau
soyosoyo no oto

(at the peak of Futagoyama
flowers
are smiling, birds singing-
a
cool summer breeze) 

(Futagoyama
cây lá thì thầm lời tâm sự
xào xạc gió vi vu)

(1973) 

*)Núi Futagoyama (両子山) nằm ở thành phố Kunisaki, thuộc tỉnh Oita. Từ trên đỉnh núi nhìn xuống,  du khách có thể thấy Seto Inland Sea.  

2.

umefubuki
karen
na hanaemi
shibafu
no ue ni

(white plum flower petals
scattering
in loveable smiles
like
snow flakes
on
a green lawn) 

(cánh trắng như bông tuyết
hoa
mơ với nụ cười dễ thương
tung
tăng trên thảm cỏ)

(1977) 

 

3.

sandou wo
kinhin
shinagara
issoku
hanpo*

(walking on a sando-
one
breath…
one
half step…) 

(theo bước chân thiền hành
trên
con đường dẫn vào chánh điện
nhất
tức bán bộ)

(1976) 

*) 一息半歩: Thường bắt đầu với chân phải. Đi thật chậm. Cứ nửa bước cho mỗi hơi thở vào và hít ra.  

4.

Yataimura* ni
rakuyoo no oto
amadare no oto

(listening attentively to the sound of
falling leaves and raindrops
here I’m in Yataimura!)
 

(làng Yataimura

từng chiếc lá lả tả rơi rơi
tiếng mưa rơi xào xạc)

(1975) 

 

Hình bên trái:  Làng Yataimura (屋台村) với hàng trăm quán yatai ở Nakasu- một đảo nhỏ nằm giữa lòng thành phố Fukuoka. Nakasu được bao bọc bởi hai dòng sông: Nakagawa và Hakatagawa.

Hình bên phải: tsukimisoba (月見そば) tạm dịch là “món bún nhìn trăng”.  Món bún này  khá phổ biến ở vùng Fukuoka. Ở giữa tô bún, có tròng đỏ của quả trứng nổi lên; thoáng nhìn qua giống như mặt trăng.

5.

tsukimisoba*
wo tabenagara
mado no tsukiyo

(while enjoying  the “moon- viewing” noodle
I contemplate the moon
that appears by the window)
 

(vừa ăn tô bùn tsukimi
vừa nhìn ánh trăng khuya hiu hắt
rọi qua cửa sổ phòng) 

(1975) 

6.

gachin gachin no
furikodokei no oto
satori* no okosu

(the “ding-dong” sound
of
a pendulum clock
has
enlightened  me) 

(trở về vùng tỉnh thức
khi nghe tiếng đồng hồ quả lắc
đinh… đông…)

(1975)  

*) 悟り 

7.

umekigi no
iro
to kaori ga
kogarashi
ni mau

(colors and fragrances
of
plum flowers are twirling around
a
winter wind) 

sắc màu tươi lộng lẫy
mùi
hương nồng những bông hoa mơ
đang
nô đùa với gió đông)

(1977) 

8.

hakaniwa
boseki no soba ni
hana no saku

(a flower blossoms
 near a tombstone in a cemetery
the morning has just begun!)
 

(vùng nghĩa địa hoang vu
bên cạnh ngôi mộ phủ rêu phong
một bông hoa vừa nở)

(1973)  

9.

kaa kaa to
naku karasu mure
kumorizora

(a flock of crows
are clouding the sky,
reverberating a noisy sound “caw-caw“  ) 

(một đàn quạ bay ngang
vang lên tiếng kêu“kạt- kạt“
bầu trời chợt xám đen)

(1977) 

10.

uraraka hi
uma
boku boku ya
mizu toku toku

(“drip drop” sounds of water drops
synchronizing  the
“clip clop”
of  bloating
horses-
in
a bright summer day) 

(vào một ngày rợp nắng
đàn ngựa chậm đi theo nhịp điệu
tiếng nước chảy lộp độp!)

(1974) 

June 25, 2024