“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 78

Haiku và Zen 29

 

Trần Trí Năng

 

1.

busshou wa zen
shoshin
wa zen
ima ikiru
 

(Buddha-nature is Zen
beginner’s
mind is Zen—
 living in the moment!) 

(Phật tính là Zen
tâm người mới hành Thiền là Zen—
sống giây phút hiện tại!)

(2022)  

2.

kako ya
kono
soyokaze
shoorai
ya
kono
mizu no nagare

genzai
ya
mokusou
 

(the past…listening to the breeze
the
future…contemplating this water current
as
for this moment…following my breath) 

(dĩ văng…nghe gió thổi
tương
lai…nh́n ḍng nước nhẹ  trôi
hiện
tại…bước dần theo hơi thở)

(2023) 

 

3.

karasu ya
tsubasa
no hikaru
togarigoe
 

(wings aglowing,
the
crows sunbath in the morning
exchanging
piercing voices) 

(đôi cánh chim rực sáng
đàn
quạ tắm ḿnh trong bầu trời
chói
tai lời hỏi chào)

(1972)

 

4.

akazakuro
hana ga saiteru
hatameku choucho
 

(red pomegranate flowers
are blooming everywhere—
fluttering butterflies)
 

(những bông hoa lựu đỏ
nở rộ trên cành lá mát tươi --
những cánh bướm chập chờn)

(1973) 

 

Vào năm 1973, tôi dọn về căn pḥng nằm ở lầu hai của một căn hộ thuộc khu phố Kokura. Ngay cầu thang dẫn đến pḥng trọ, có hàng cây lựu, Vào mùa hè hoa rực đỏ với  cành cây  oằn ḿnh v́ sai quả. Con nít và người lớn không thích trái lựu cho lắm. Đôi khi ṭ ṃ, tôi hái một trái ăn thử, nhưng hơi chua.. Trông th́ đẹp, nhưng ăn th́ không ngon... Tôi có cái thú đứng nh́n cây lựu nhất là vào những lúc mặt trời lên. Màu đỏ cho tôi một cái ǵ nồng nàn để bắt đầu một ngày mới...
 

5.

zakuro no ki
sono
hana sono yuuga
aka
akashi  

(pomegranate trees
inundated
with elegant flowers
red
, blazingly red) 

(ô ḱa hàng cây lựu
với
những cánh hoa đẹp thanh lịch
rực
rỡ màu đỏ ối!)

(1974) 

6.

shiroato ni
uma
no hihiin
bushi
no koe
chou
no mure ya
aka
shiroshi 

(castle ruins—
horse
neighing sound
screaming
of the warriors
a
flight of butterflies
red
mingling with white) 

(nơi thành cổ đổ nát—
tiếng
ngựa hí rền vang khắp nơi
tiếng
vơ sĩ xung trận
đàn
bướm lả lướt bay chập chờn …
rực
đỏ  thắm cùng màu trắng sáng)

(1973) 

7.

koujou ya
tsumetai
yokaze
aruku
tabihito  

(a lone traveler
walking
in  a night wind
at
the ruined castle) 

(một người khách lẻ loi
lầm
ĺ đi trong đêm đầy  gió
t́m
ǵ nơi thành cổ?)

(1973) 

 

8.

aitakute
tsukare
to kuufuku
aenai
kana 

(want to see
wonder
if we still can see?
tired
and hungry) 

(muốn gặp lại
liệu có c̣n  được gặp lại?
mệt nhoài và bụng đói)

(1972) 

9.

Ochanomizu
tabi
no atosaki
jinsei
da yo ne 

(Ochanomizu:
the
journey’s beginning and the end
it’s
life, isn’t it?) 

(Ochanomizu-
điểm
đầu và điểm cuối cuộc hành tŕnh
cái
gọi là kiếp sống!)

(1985) 

10.

saikai ni
ureshinaki ni naku
ureshinamida
 

(in happy tears
we started crying
upon meeting again this time)
 

(được gặp lại lần này
ḿnh khóc trong sự vui mừng khôn kể
giọt lệ mừng tủi tủi!)

(1973) 

 

February 25, 2025