“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 77

Haiku và Zen 28

 

Trần Trí Năng

 

1.

kitsutsuki ya
ki
wo tatakitsuzukeru
chinmoku
e  

(the sound of a  woodpecker
knocking
on a tree
has
brought me back
to
the noble silence) 

(tiếng con chim gơ mơ
vang
vọng lên từ một hàng cây 
đưa
tôi vào tĩnh lặng)

(2005) 

2.

kusa no ha ya
kotoba
sasayaku
koso
koso 

(grass leaves
whispering
to each other
shush…
shush…) 

(ngọn cỏ trong cánh đồng
thỏ
thẻ bên nhau lời th́ thầm
trọn
tâm sự nỗi niềm)

(2000) 

 

Tôi thường thích đi bộ qua những cánh đồng màu xanh mơn mỡn cỏ cây, xuyên qua những ngọn đồi nhấp nhô. Từ trên cao đứng nh́n bầu trời xanh nhạt với những cụm mây trắng lụa là thướt tha bay quấn quyện trên  đầu, ḥa họp với làn khói trắng. Khói và mây trở thành một nhất thể ḥa hợp thân thương. Nhẹ nhàng, âu yếm, mát tươi…

Thỉnh thoảng tôi dừng lại, chiêm ngưỡng cảnh vật chung quanh. Thả hồn theo mộng dong chơi. Ngày cứ tiếp tục lăng đăng theo sau. Nh́n tia nắng phất phơ  bay rực trắng chân tôi. Hoa nắng vung văi khắp nơi! Dập d́u như đàn bướm trắng thướt tha bay. Thời gian h́nh như đang ḥa quyện với không gian! Thiên nhiên thật hiền ḥa. Rộng lượng. Bao dung. Nghe tiếng chim hót. Nh́n bầu trời xanh trong. Tôi cảm thấy một niềm vui d́u dịu trong ḷng… Thầm cảm ơn người. Cám ơn đời.  Được sống trọn bao năm!

(Google Images).   

3.

ashi no ue ni
ukigumo
no kage ya
shiro
kemuri 

(shade of the floating cloud
on
my feet
white
smoke) 

(đám mây bay ngang qua
in
bóng trên đôi chân của tôi
bao
phủ làn khói trắng)

(2024) 

4.

asayake
hizashi mabara ni
mata aeru kana
 

(sunrise on the horizon
innunded with sparkling lights:
shall we meet again!?) 

 (bầu trời hồng buổi sáng
đó đây vài vạt nắng lưa thưa
liệu có c̣n gặp lại!?)

(1973) 

5.

yama no mawari ni
gake
ni awatete hairu
kumo
no nami  

(cloud floating
around
the mountain—
waves
rushing into the cliff) 

(những cụm mây theo nhau
bay
lượn chung quanh chân ngọn núi—
ngọn
sóng tấp vào ghềnh)

(1998) 

6.

rittou no kaze
byuu
byuu to  fuite
kanbina
oto 

(the wind blows gently
at
the beginning of winter;
a
pleasant sound!) 

(mùa đông lại bắt đầu
một
con gió đong đưa nhịp nhàng
tiếng
lá rơi nhè nhẹ)

(2000) 

7.

manatsubi ni
uchiwa
de aogu
ka
no tobu 

(waving the fan back and forth
in
a midsummer day—
mosquitoes
hovering overhead) 

(một ngày vào giữa hạ
tiếp
tục vẫy cây quạt đều tay
muỗi
vo ve trên đầu)

(1972) 

8.

shizumu yuuhi
akaki torii akaku
kamo akaku
 

(as the sun sets slowly
the red torii gate is slightly
faded with sunlights—
redding the flock of ducks) 

(mặt trời từ từ lặn
cổng torii nhợt nhạt đỏ màu nắng
đàn vịt trời màu đỏ)

(1973)  

9.

shakujou wo
narasu
gyouja ya
anjirogasa

to
shirofukusou
Mineiri
no oto 

 (wearing bamboo hats
and
white outfits
the
pilgrims ring their staffs
for
the Mineri purification rite;
chinchin
… chinchin…) 

(với  chiếc mũ bằng tre
trong bộ đồng phục mỏng màu trắng
những hành giả Mineiri
lắc cây gậy shakujo
reng reng gọi tỉnh thức…)

(1974) 

10.

benchi kara
 yama wo nagamete
kou un ryū sui*
 

(sitting on a bench
looking
absent-mindedly at the mountain range—
floating
clouds) 

(từ băng ghế bên đường
lơ đăng nh́n dăy núi phía xa
bồng bềnh mây khói bay)

(1973) 

*) 行雲流水  

 

February 25, 2025