“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 76

Haiku và Zen 27

 

Trần Trí Năng

 

1.

sora no iro
kiiro to kiiro
tampopo no iro
 

(dandelion yellow
brilliant yellow—
the sky color)
 

(màu vàng lại màu vàng
cánh đồng vàng hoa bồ công anh
bầu trời sáng rực rỡ)

(1973) 

2.

te wo tsunaide
kawa wo koide agaru
zawa zawa 

(hands in hands
rowing
up the water current—
talking
sounds) 

(tay trong tay bên nhau
chèo chiếc thuyền gỗ ngược con nước

tiếng
ồn ào xôn xao)

(1972)  

3.

manatsu no hi
gura
gura aruku
hitori
no obaasan 

(an old lady unsteadily
walking
to the bus station
in
a mid-summer day) 

(một bà cụ gầy kḥm
loạng
choạng bước về bến xe buưt
một
buổi trưa giữa hạ)

(1972) 

4.

odorikou ya
murasaki kimono
Yosakoi matsuri
 

(Yosakoi dancers
in kimono clads—
blazingly violet)
 

(lễ hội Yosakoi
màu áo kimono tím chói mắt
rực rỡ sáng một vùng)

(1974)   

 

 

Ngày hội Sasebo Yosakoi Dance (Google Images).

Thành phố cảng Sasebo (佐世保市) nằm ngay nơi “ngưỡng cửa” của Kitakyushu. Chỉ cần vài giờ tàu là có thể đến Sasebo; nên việc đi lại khá thuận lợi. Mặc dù nhỏ, nhưng phong cảnh  thành phố này khá hữu t́nh với đồi núi xanh tươi và biển trời mây nước!  

Nhạc enka (演歌) khá thịnh hành ở Sasebo. Thêm vào đó, với sự hiện diện của căn cứ hải quân Mỹ, nhạc jazz và những loại nhạc mới cũng khá phổ biến ở đây.  

Vào những năm cuối  thập niên 60’s và đầu thập niên 70’s,   Sasebo cũng được nhiều người Nhật biết đến với những ca sĩ như Ishida Ayumi (いしだ あゆみ) trong bài ”Blue Light Yokohama” và Maekawa Kiyoshi  (前川 清) trong bài ”Nagasaki Wa Kyou Mo Ame Datta”.  Vào thời đó, cách Sasebo không xa, cũng có một số ca sĩ nổi tiếng khác như Suizenji Kiyoko (水前寺 清子, Kumamoto), Yashiro Aki (八代亜紀, Kumamoto), Koyanagi Rumiko (小柳ルミ子, Fukuoka). 

 

5.

ongaku nagare
kakegoe  to naruto
murasaki no hizashi
 

(the music and the shouts
in rythm with the sound of naruto—
violet sunlight) 

(điệu nhạc trôi nhẹ nhàng
tiếng gọi vang theo nhịp naruto
tia nắng màu tím sậm!)

(1974) 

6..

aishuu de
uta
wo kuchizusamuru
onaji
melodii 

(feeling sad,
humming
to myself over and over
the
same old  tune!) 

(những lúc cảm thấy buồn
tôi
thường ngêu ngao bài ca cũ
một
  âm điệu hát hoài!)

(1975) 

7.

sekinetsu no
Jigoku
ya taiyou
hore
bore akaki 

(the red-heat hell region
on
par with the rising sun-
a
blazing red) 

(vùng Địa ngục nóng đỏ
ḥa quyện cùng ánh mặt trời lên
rực sáng màu đỏ chói)

(1973) 

8.

kakuzatou ya
kouhii kappu ni ochite

hibiku oto
 

(dropping a sugar cube
in
a cup of coffee—
awakening
sound) 

( cục đường vuông trắng trắng
rơi vào tách cà phê nóng đen
âm thanh gọi tỉnh thức)

(1972)  

9.

kusaguki ya
hana
wo dakikeri
ai
tsutaeru 

(grass stalks
embrace
newly blossomed flowers
tenderly
conveying the affection) 

(ngọn cỏ non triều mến
ôm
chầm lấy những đóa hoa tươi
thân
thương truyền hơi ấm)

(1975) 

10.

himosugara
hi
no de hi no iri
seikatsu
wa ii  

(working all day
from
sunrise to sunset
life
is good!) 

(làm việc suốt cả ngày
từ
sáng sớm cho đến chiều tối
tận
hưởng từng phút giây)

(2019)

 

February 25, 2025