|
1.
sora
no iro
kiiro to kiiro
tampopo no iro
(dandelion yellow
brilliant yellow—
the sky color)
(màu
vàng lại màu vàng
cánh đồng vàng hoa bồ công anh
bầu trời sáng rực rỡ)
(1973)
2.
te
wo tsunaide
kawa wo koide
agaru
zawa zawa
(hands
in hands
rowing up
the water current—
talking
sounds)
(tay
trong tay
bên nhau
chèo chiếc
thuyền gỗ
ngược con nước
tiếng
ồn ào
xôn xao)
(1972)
3.
manatsu
no hi
gura
gura aruku
hitori
no obaasan
(an
old lady unsteadily
walking
to the bus station
in
a mid-summer day)
(một
bà cụ
gầy kḥm
loạng
choạng bước
về bến
xe buưt
một
buổi trưa
giữa hạ)
(1972)
4.
odorikou ya
murasaki kimono
Yosakoi matsuri
(Yosakoi dancers
in
kimono clads—
blazingly violet)
(lễ hội
Yosakoi
màu áo
kimono tím chói mắt
rực rỡ sáng một vùng)
(1974)
Ngày
hội Sasebo Yosakoi
Dance (Google Images).
Thành
phố cảng Sasebo (佐世保市) nằm
ngay nơi “ngưỡng cửa”
của Kitakyushu. Chỉ cần
vài giờ tàu là có thể đến Sasebo; nên việc đi lại khá thuận lợi. Mặc
dù nhỏ, nhưng phong cảnh thành phố này khá hữu t́nh với đồi núi xanh
tươi và biển trời mây nước!
Nhạc
enka (演歌) khá
thịnh hành ở Sasebo. Thêm vào đó, với sự hiện diện của căn
cứ hải quân Mỹ, nhạc jazz và những loại nhạc mới cũng khá phổ biến ở
đây.
Vào
những năm cuối thập niên 60’s và đầu thập niên 70’s, Sasebo cũng
được nhiều người Nhật biết đến với những ca sĩ như Ishida Ayumi (いしだ あゆみ)
trong bài ”Blue Light Yokohama” và Maekawa Kiyoshi (前川 清) trong
bài ”Nagasaki Wa Kyou Mo Ame Datta”. Vào thời đó, cách Sasebo không
xa, cũng có một số ca sĩ nổi tiếng khác như
Suizenji Kiyoko
(水前寺
清子,
Kumamoto),
Yashiro Aki
(八代亜紀,
Kumamoto),
Koyanagi
Rumiko
(小柳ルミ子,
Fukuoka).
5.
ongaku
nagare
kakegoe to naruto
murasaki no hizashi
(the
music and the shouts
in rythm
with the sound of naruto—
violet
sunlight)
(điệu
nhạc trôi nhẹ nhàng
tiếng gọi vang theo nhịp naruto
tia nắng màu tím sậm!)
(1974)
6..
aishuu
de
uta
wo kuchizusamuru
onaji
melodii
(feeling
sad,
humming
to myself over and over
the
same old tune!)
(những
lúc cảm
thấy buồn
tôi
thường ngêu
ngao bài ca
cũ
một
âm
điệu hát
hoài!)
(1975)
7.
sekinetsu
no
Jigoku
ya taiyou
hore
bore akaki
(the red-heat
hell region
on
par with the rising sun-
a
blazing red)
(vùng
Địa
ngục
nóng
đỏ
ḥa
quyện
cùng
ánh
mặt
trời
lên
rực
sáng
màu
đỏ
chói)
(1973)
8.
kakuzatou ya
kouhii kappu ni ochite
hibiku oto
(dropping
a sugar cube
in a cup of coffee—
awakening
sound)
( cục
đường vuông
trắng trắng
rơi vào
tách cà
phê nóng
đen
âm thanh
gọi tỉnh
thức)
(1972)
9.
kusaguki
ya
hana
wo dakikeri
ai
tsutaeru
(grass
stalks
embrace
newly blossomed flowers
tenderly
conveying the affection)
(ngọn
cỏ non triều
mến
ôm
chầm lấy
những đóa
hoa tươi
thân
thương truyền
hơi ấm)
(1975)
10.
himosugara
hi
no de hi no iri
seikatsu
wa ii
(working
all day
from
sunrise to sunset
life
is good!)
(làm
việc suốt
cả ngày
từ
sáng sớm
cho đến
chiều tối
tận
hưởng từng
phút giây)
(2019)
February 25,
2025
|