“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 75

Haiku và Zen 26

 

Trần Trí Năng

 

1.

kirakira to
yume no kagayaku

hatsu hi no de
 

(dreams shining
in the first subrise of the year
even more brilliantly!)
 

(ước mơ bỗng chợt sáng
dưới ánh nắng rực rỡ đầu năm
mặt trời vừa chói rạng!)

(1979) 

2.

bara akaki
Chinoike* akaki
aka aka to
 

(red rose bushes
by
the red Chinoike
red…
blazingly red…) 

(bụi hoa hồng màu đỏ
bên
cạnh suối nước nóng Chinoike đỏ
rực đỏ sáng một vùng!)

(1973)  

*)血の池地獄: một trong bảy suối nước nóng trong thành phố Beppu (別府市). 

 

3. 

bouzu nashi
Oniishibouzu
*
awa
no pokopoko 

(not even a single monk
at
Oniishi Monks Head Hell
only
burbling foams!) 

(chẳng thấy bóng vị sư
nơi
địa ngục Oniishibouzu
bọt
nước từng hồi nổ xôn xao!)

(1973) 

*)  Onishibouzu” Hell of the Monk’s Head

 

Beppu  thuộc tỉnh Oita, miền nam nước Nhật. Thành phố này đặc thù với suối nước nóng nằm rải rác khắp nơi. Làn khói trắng quấn quyện những ngôi nhà, tiệm quán và đôi chân những người đi trên đường. Một cảm giác vừa huyễn hoặc, vừa mơ màng như đang chênh vênh giữa hai bờ hư thực...  

Beppu có bảy vùng mang tên “địa ngục“ với mặt nước đủ màu, bọt nước sôi sùng sục, hơi nước bồng bềnh âu yếm những bụi hoa tươi màu nắng và hàng cây xanh mướt. Đứng chiêm ngưỡng một hồi lâu. Nh́n ánh mặt trời bảng lảng và vài cụm mây trắng ngụp lặn trên mặt nước. Lúc ẩn. Lúc hiện. Đôi lúc có cảm tưởng như  ḿnh đang ở cơi “thiên đàng“ ngay trong vùng “địa ngục “! 

H́nh bên trái: Umijigoku (海地獄) với màu xanh nước biển quấn quyện bên làn khói trắng tung bay trong bầu trời xanh trong.

H́nh bên phải: Onishibouzu(鬼石坊主地獄) hay ”Hell of the Monk’s Head” với bọt nước phun lên từ bùn nóng.

(Google Images) 

4.

ureshisa
sabishisa
jinsei no itazura
 

(a happy moment,
a sad moment,
life is full of ups and downs)
 

(thương thay kiếp nhân sinh
có lắm niềm vui nhiều nỗi buồn
ba ch́m bảy nổi chín long đong!)

(1970)  

5.

tasogare ya
nagaki yo wo mukaeru
yosamu aki no yo
 

(amid a beautiful twilight
I’m longing to see you
this autumn night –
tonight)
 

(chiều hoàng hôn
bắt đầu một đêm dài
thâm u và lạnh buốt
đợi chờ ai
năo nuột một đêm thu)

(1972)   

6.

Gion matsuri*
yamagasa to yamagasa
 “wasshoi, wasshoi”
 

(Gion Festival
blazingly illuminated with floats of lights
“wasshoi, wasshoi”)
 

(Hội Gion Matsuri
những núi đèn màu đỏ sáng trưng
“wasshoi, wasshoi”)

(1972) 

*)Tobata Gion Yamagasa (戸畑祇園山笠) 

7.

Moji tsukiyo
sake
nonde nomarete
tsumami
ga tarizu  

(in the moonlit night at Moji
drinking
sake, far too much to drink
not
enough snacks) 

(đêm trăng ở Moji
chén
tạc chén thù uống say mèm
đồ
nhắm như không đủ)

(1972) 

8.

Hiraodai*  ni
pikapika
hikaru
ishi
no hirune 

(Hiraodai Park
sparklingly
inunaded with sunlight-
rocks
are still taking a nap) 

(công viên Hiraoka
lấp
lánh ánh mặt trời chói ḷa
tảng
đá c̣n đang ngủ)

 (1973) 

*) Hiraodai (平尾台) 

9.

shiden wo orite
Tanga
Ichiba wo miru to
Kokura ni akogareru
 

(seeing Tanga Market
upon
getting off the trolley-
nostalgia
for the old days of Kokura) 

(khi xuống bến xe điện
nh́n
lại khu phố chợ Tanga
chạnh
nhớ Kokura năm nào)

(1975) 

10.

shizumu yuuhi
akai sora akashi
tsubaki saku
 

(blossoming camellia-
red
colors under the sky
at
sunset) 

(mặt trời chiều sắp lặn
đỏ thắm cả nền trời xa xa
và đỏ cả hoa trà)

(1975)  

February 25, 2025