“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 74

Haiku và Zen 25

 

Trần Trí Năng

 

1. 

ooru de koide
tadayowasete
ichigo
ichie* 

rowing
then
let the boat drifting
enjoying
the moment! 

chèo thuyền được một lúc
rồi
để mái chèo bồng bềnh trôi
hưởng
phút giây đang có!)

(2022) 

*) 一期一会

 

2. 

fune wo kogu
kami no nagaruru
ukishizumitsutsu
 

(rowing up the stream
shades
of your hair fountain
on
the swirling ripples) 

(chèo thuyền trên nhánh sông
suối tóc em bồng bềnh theo ḍng
lăn tăn con nước xoáy)

 (1972) 

 

3. 

saigetsu ga
iwa ni shimiite
Gembaku Doomu
 

(time has sunk
deeply into the rocks:
witness is the Atomic Bomb Dome!) 

(ḍng thời gian trôi qua
năm tháng thấm sâu ḷng đất đá
Dome: nhân chứng của một thời!)

(1972)                      

 

 

 

Người viết đứng chụp trước Genbaku Dome (Hiroshima) vào năm 1972. Genbaku Dome là một phần của ṭa nhà độc nhất c̣n sót lại sau lần đội bom nguyên tử vào ngày 6 tháng 8 năm 1945 và là chứng tích đau buồn của một “vết nhơ” lịch sử. Cái mái ṿm vẫn được giữ lại nguyên h́nh như lúc mới bị tàn phá. Về đây để t́m lại những cũ kỹ kư ức đă qua và hy vọng vết thương lịch sử này sẽ không c̣n tái diễn nữa. T́nh nhân loại, t́nh người, niềm tin và sự thông cảm sẽ đưa con người gần nhau và thông cảm nhau hơn!

 

 

Người viết đứng chụp trước Genbaku Dome (Hiroshima) vào năm 1972. Genbaku Dome là một phần của ṭa nhà độc nhất c̣n sót lại sau lần đội bom nguyên tử vào ngày 6 tháng 8 năm 1945 và là chứng tích đau buồn của một “vết nhơ” lịch sử. Cái mái ṿm vẫn được giữ lại nguyên h́nh như lúc mới bị tàn phá. Về đây để t́m lại những cũ kỹ kư ức đă qua và hy vọng vết thương lịch sử này sẽ không c̣n tái diễn nữa. T́nh nhân loại, t́nh người, niềm tin và sự thông cảm sẽ đưa con người gần nhau và thông cảm nhau hơn!

 

4. 

Ochanomizu ya
ocha wo susuru
aa, Ochanomizu
 

 (Ochanomizu station
slowly I’m  sipping tea—
 Ah yes , Ochanomizu)
 

(đăm chiêu nhẩm nhí trà
cạnh ga Ochanomizu—
Ochanomizu đây rồi!)

 

5. 

setsunai mune
nagusamekeri
sawayakana kaze
 

(a cold wind
tries
to console
my  sorrowful
heart) 

(ḷng cảm thấy buồn buồn
cố gắng xoa dịu đi nỗi sầu
lành lạnh gió qua mau)

(1975) 

 

6. 

Hiroshima ya
Miyajima
akaki
shima
to shima 

(here’s Hiroshima
Miyashima
in blazingly red—
island
and island) 

(Hiroshima đây rồi!
Miyajima
màu đỏ chói—
shima
và shima*)

(1972)  

*) Shima (島): đảo

 

7. 

asayake ya
mabushisugiru hodo
umeakari
 

(colors of plum blossoms
dazzling my eyes—
sunlight in the morning)
 

(đóa hoa mơ nở rộ
rực sáng làm chói cả đôi mắt—
mặt trời hồng buổi sáng)
(1978)

 

8. 

hanazakari
no
 somei
yoshino
no
mawari no
tsukarehateta
hitobito—
minna
tomotachi  

 (worn-out people
surrounding

the
blossomed somei yoshino:
strangers
no more!) 

(những con người kiệt sức
quay
quần chung quanh cây anh đào
somei
yoshini đang nở rộ:
hết
c̣n ai kẻ lạ!)

(2011, Higashi Nihon Daishinsai-東日本大震災)  

 

9. 

yuku kisha ni
te wo nabikasete
samishiki
 

(waving gently
to the train just leaving the station
a lonely feeling!)
 

(nhẹ đưa tay vẫy chào
khi con tàu từ từ rời bến
một nỗi buồn cô đơn!)

(1972) 


10.
 

furuhonya ni
Kanda no ame no hi
dokusho ni fuketta
 

(a rainy day
I was indulged myself
in a used bookstore
in Kanda)

 

(một ngày mưa tầm tă
tôi đắm ḿnh trong một tiệm sách cũ
ở khu phố Kanda)

(1971) 

 

January 16, 2025