|
1.
ooru
de koide
tadayowasete
ichigo ichie*
rowing
then let the boat drifting
enjoying the moment!
chèo
thuyền được
một lúc
rồi để
mái chèo bồng
bềnh trôi
hưởng phút
giây đang
có!)
(2022)
*)
一期一会
2.
fune
wo kogu
kami no nagaruru
ukishizumitsutsu
(rowing
up the stream
shades of
your hair
fountain
on the swirling
ripples)
(chèo
thuyền trên
nhánh sông
suối tóc
em bồng
bềnh theo
ḍng
lăn tăn con
nước xoáy)
(1972)
3.
saigetsu ga
iwa ni shimiite
Gembaku Doomu
(time has sunk
deeply into the rocks:
witness is the Atomic Bomb Dome!)
(ḍng thời gian trôi qua
năm tháng thấm sâu ḷng đất đá
Dome: nhân chứng của một thời!)
(1972)
Người viết đứng chụp trước Genbaku Dome (Hiroshima)
vào năm 1972. Genbaku Dome là một phần của ṭa nhà độc nhất c̣n sót
lại sau lần đội bom nguyên tử vào ngày 6 tháng 8 năm 1945 và là chứng
tích đau buồn của một “vết nhơ” lịch sử. Cái mái ṿm vẫn được giữ lại
nguyên h́nh như lúc mới bị tàn phá. Về đây để t́m lại những cũ kỹ kư
ức đă qua và hy vọng vết thương lịch sử này sẽ không c̣n tái diễn nữa.
T́nh nhân loại, t́nh người, niềm tin và sự thông cảm sẽ đưa con người
gần nhau và thông cảm nhau hơn!
Người viết đứng
chụp trước Genbaku Dome (Hiroshima) vào năm 1972. Genbaku Dome là một
phần của ṭa nhà độc nhất c̣n sót lại sau lần đội bom nguyên tử vào
ngày 6 tháng 8 năm 1945 và là chứng tích đau buồn của một “vết nhơ”
lịch sử. Cái mái ṿm vẫn được giữ lại nguyên h́nh như lúc mới bị tàn
phá. Về đây để t́m lại những cũ kỹ kư ức đă qua và hy vọng vết thương
lịch sử này sẽ không c̣n tái diễn nữa. T́nh nhân loại, t́nh người,
niềm tin và sự thông cảm sẽ đưa con người gần nhau và thông cảm nhau
hơn!
4.
Ochanomizu ya
ocha wo susuru
aa, Ochanomizu
(Ochanomizu station
slowly I’m sipping tea—
Ah yes , Ochanomizu)
(đăm chiêu nhẩm nhí trà
cạnh ga Ochanomizu—
Ochanomizu đây rồi!)
5.
setsunai
mune
nagusamekeri
sawayakana kaze
(a
cold wind
tries to console
my sorrowful heart)
(ḷng
cảm thấy
buồn buồn
cố gắng
xoa dịu
đi nỗi
sầu
lành lạnh
gió qua mau)
(1975)
6.
Hiroshima
ya
Miyajima akaki
shima to shima
(here’s
Hiroshima
Miyashima in blazingly red—
island and island)
(Hiroshima đây
rồi!
Miyajima màu
đỏ chói—
shima và
shima*)
(1972)
*) Shima
(島):
đảo
7.
asayake ya
mabushisugiru hodo
umeakari
(colors of plum blossoms
dazzling my eyes—
sunlight in the morning)
(đóa hoa mơ nở rộ
rực sáng làm chói cả đôi mắt—
mặt trời hồng buổi sáng)
(1978)
8.
hanazakari
no somei
yoshino
no mawari no
tsukarehateta hitobito—
minna tomotachi
(worn-out
people
surrounding
the blossomed somei
yoshino:
strangers no more!)
(những
con người kiệt
sức
quay quần
chung quanh
cây anh đào
somei yoshini
đang nở
rộ:
hết c̣n
ai kẻ lạ!)
(2011, Higashi Nihon
Daishinsai-東日本大震災)
9.
yuku kisha ni
te wo nabikasete
samishiki
(waving gently
to the train just leaving the station
a lonely feeling!)
(nhẹ đưa tay vẫy chào
khi con tàu từ từ rời bến
một nỗi buồn cô đơn!)
(1972)
10.
furuhonya ni
Kanda no ame no hi
dokusho ni fuketta
(a rainy day
I was indulged myself
in a used bookstore
in Kanda)
(một ngày mưa tầm tă
tôi đắm ḿnh trong một tiệm sách cũ
ở khu phố Kanda)
(1971)
January 16, 2025
|