“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 70

Haiku và Zen 21

 

Trần Trí Năng

 

1.

kitakaze
yuki
ga tobichiru
mizuumi
ni 

(snow flakes
scattering
on the lake
northern
wind) 

(ngàn bông tuyết trắng
tung
bay tán loạn trên mặt hồ
cơn
gió bắc thổi về)

(2023) 

2.

midori hara
taihou ya jarimichi
yume no ato
 

(blazing green field
artillery pieces and gravel road—
remains of the ambitions!)
 

(cánh đồng cỏ xanh mướt
khẩu đại bác và con đường sỏi
tàn dư của tham vọng!)

Gettysburg (2015) 

3.

hizashi hana
mizu ni subette
nagatsuki hibiki
 

 (sunlight flowers
gliding over the water
echoes of September)
 

 (hoa nắng bay lướt nhẹ

trên mặt nước hồ nằm lặng yên
âm hưởng cuối tháng chín)

 (2018)  

4.

tenkiame
shitoshito
no uteki
ame
to hana  

(sunlight
raindrops
on the petals
drip
…drop…) 

(mưa từng giọt từng giọt
sợi
nắng chầm chậm…nhẹ rơi… rơi…
cánh
hoa đùa trong nắng)

(1974) 

 

 Công viên Momijidani ở Miyajima cách thành phố Hiroshima khoảng 40 phút tàu điện. Momijidani rực sáng dưới ánh mặt trời và lộng lẫy vào mùa thu với những hàng cây momiji sáng chói cả một góc trời.  Về đây, con người có cảm tưởng như không gian và thời gian dường như chỉ dành riêng cho chính ḿnh. Không vội vàng. Không quá khứ. Không tương lai. Chỉ có phút giây hiện tại!

Về đây, con người được ru hồn vào thế giới nhẹ nhàng mộng mị. Chúng tôi thích đi trong đêm để hơi sương sũng ướt trên mái tóc, bờ vai; để nghe tiếng gió đêm mơn man; tiếng kêu râm ran của côn trùng và cùng để nỗi buồn trầm lắng dưới  ánh trăng sao vằng vặc “Kanashimi wa hoshi no kage ni/ Kanashimi wa tsuki no kage ni (nỗi buồn trong bóng trăng rơi / nỗi sầu trong ánh sao trời tối nay )* (Google Images).

*) “Ue o muite arukoo- 上を向いて歩こう”, bài hát của Kyu Sakamoto (坂本 九)   

 

5.

yuushigure
akaki momiji
fuju chikaki
 

(momiji leaves
reddening  the
 twilight drizzle
winter
is drawing near!) 

(rừng lá momiji
đỏ
ối cơn mưa phùn chiều thu
mùa đông sắp về rồi!)

(1974)

 

6.

hanabira ya
hana no shibumi
hanagumori
 

(elegant petals
of cherry blossoms—
hazy sky of  the late spring)
 

(những cánh hoa anh đào
với vẻ đẹp đơn sơ và tao nhă
đám mây về đánh dấu cuối mùa xuân)

(1977) 

 

7.

hi no de ya
hashiru basu no mae ni
yama no agari
 

(sunrise
in front of the running bus
moving mountains... more mountains...)
 

(mặt trời mọc đỏ ối
phía trước chiếc xe buưt đang chạy
núi theo núi trải dài...)

Aso (1974) 

8.

kumo no mine
kamo
no mure ya
shiroikoe
 

(a flock of seagulls
twirling around towering clouds
faintly white voice)
 

(đàn chim biển tung bay
quanh những cụm mây trôi bảng lảng
âm thanh trắng yếu dần)

(2017)

 

9.

hana no michi
kirameki no hana
hanabanashiki
 

(cherry blossoms
dotting
along a country path
brilliantly
glow)  

(những đóa hoa lộng lẫy
dọc
theo con dường hoa đầy hoa
rực rỡ ánh mặt trời)

(1978)  

 

10.

nojuku shite
mushi no nakigoe ya
mezameruru
 

(sleeping outdoors
the glittering sound  of insects
just waking up)
 

(đang ngủ ngon ngoài trời
tiếng kêu inh ỏi của côn trùng
mới vừa mở mắt dậy)

(1973)

 

November 3, 2024