“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 65

Haiku và Zen 16

 

Trần Trí Năng

 

1.

kuroi umi
kiteki noseru kaze ga
toozakaru
 

 (ihe wind carries steam whistle
far away...
into the dark sea) 

(trong vùng biển đen ng̣m
con gió mang theo tiếng c̣i tàu
trôi về hướng xa xa...)

(1975)  

2.

minato wa
kesa
no hi osoku
deirifune
no abiru  

(the sun arrives late
at
the harbor this morning—
coming
and going ships
are
sun bathing…) 

(nơi bến cảng
mặt
trời đến hơi trễ sáng nay-
những
con thuyền tắm nắng)

 (1975)  

3.

bishonure ni
natta arubamu wa
jinsei ga kizamarete iru
hitotsu
hitotsu
 

(flipping through the pages
of
a sodden album;
apparition
of family members
one
by one…) 

(từng khuôn mặt…
lại từng khuôn mặt
ẩn hiện hằn sâu;
trang từng trang trong quyển album
c̣n ướt mèm sũng nước)

(2011, Higashi Nihon Daishinsai-東日本大震災) 

Bến cảng Moji. Nằm phía sau nhà ga Mojik (KitaKyushu). Du khách có thể đi bộ dọc theo bờ biển Setonai đến thăm viếng một số di tích c̣n để lại từ thời Meiji và Taisho. Đây cũng là nơi đi tản bộ lư tưởng vào buổi sáng sớm hay những lúc hoàng hôn [Google Images].  

4.

tsuri futou 
kaze nakinagara
meigetsu ya
 

(a bright moon
over
a fishing wharf —
lamentation
of the wind) 

(nơi cầu tàu câu cá
con gió rít lên như kêu gào…
ánh trăng khuya sáng rực)

(1975)  

5.

karasu no mure ya
gareki
wo arashi shite
shiro
nioi

(flock of crows
storming
a rubble;
stinky
smell of the white wall) 

(đàn quạ như cơn băo
tấp
đến đống gạch vụn đổ nát;
mùi
hôi tanh của bức tường trắng)

(2011, Higashi Nihon Daishinsai-東日本大震災) 

6.

atte wa wakareru
hanarete wa mata deau
minato to fune
 

(meeting germinates parting
departing
begins reencountering—
the
ships and the port!) 

(gặp gỡ nẩy mầm giờ ly biệt
ra đi bắt đầu ngày hội ngộ
—
bến cảng và con tàu!)

(1975)  

7.

kiri no yofuke
sake hitokuchi ya
satsuki no minato 

( sipping sake alone
in a deepening foggy night—
the harbor in May) 

(nhấm nháp chút sa kê
đêm càng về khuya càng nhiều sương
—
tháng năm nơi bến cảng)

(1975)  

8.

maebi ni
pooto ni haitte
kyou wa shukkou shite
jinsei no minato
 

(entering the port yesterday
sailing out to sea today­
—
a harbor of life!)
 

(mới cập bến ngày trước
rồi hôm nay lại phải ra đi
bến cảng của cuộc đời!)

(1975)  

9.

kurai umi
chirachira no akari ya

hanashi banashi
 

(on a pitch-dark sea
lights are blinking... 
murmuring to one another) 

(trong vùng biển tối đen
những tia sáng chớp sáng lập ḷe...
nhỏ to lời tâm sự)

(1975)  

10.

hatoba ni
nami oshiyosenagara
minato no uta
 

(waves
are
rushing to the wharf:
songs
from the waterfront!) 

(tiếng sóng đập vào bờ
chiếc cầu cảng vắng người lại qua
bài ca nơi bến cảng!)

(1975) 

October 3, 2024