|
1.
kuroi
umi
kiteki noseru kaze ga
toozakaru
(ihe
wind carries steam whistle
far away...
into the dark sea)
(trong
vùng biển đen ng̣m
con gió mang theo tiếng c̣i tàu
trôi về hướng xa xa...)
(1975)
2.
minato
wa
kesa no hi
osoku
deirifune no
abiru
(the
sun arrives late
at the harbor this
morning—
coming and going
ships
are sun bathing…)
(nơi
bến cảng
mặt
trời đến
hơi trễ
sáng nay-
những con
thuyền tắm
nắng)
(1975)
3.
bishonure ni
natta arubamu wa
jinsei ga kizamarete iru
hitotsu
hitotsu
(flipping through the pages
of a sodden album;
apparition of
family members
one by one…)
(từng
khuôn mặt…
lại từng
khuôn mặt
ẩn hiện
hằn sâu;
trang từng
trang trong
quyển album
c̣n ướt
mèm sũng
nước)
(2011,
Higashi Nihon Daishinsai-東日本大震災)

Bến cảng Moji. Nằm phía sau
nhà ga Mojik (KitaKyushu). Du khách có thể đi bộ dọc theo bờ biển
Setonai đến thăm viếng một số di tích c̣n để lại từ thời Meiji và
Taisho. Đây cũng là nơi đi tản bộ lư tưởng vào buổi sáng sớm hay những
lúc hoàng hôn [Google Images].
4.
tsuri
futou
kaze
nakinagara
meigetsu
ya
(a bright
moon
over
a fishing wharf —
lamentation
of the wind)
(nơi
cầu
tàu
câu
cá
con
gió
rít
lên
như
kêu
gào…
ánh
trăng
khuya
sáng
rực)
(1975)
5.
karasu
no mure ya
gareki
wo arashi
shite
shiro
nioi
(flock
of crows
storming a rubble;
stinky smell of the
white wall)
(đàn
quạ như
cơn băo
tấp
đến đống
gạch vụn
đổ nát;
mùi
hôi tanh
của bức
tường trắng)
(2011,
Higashi Nihon Daishinsai-東日本大震災)
6.
atte
wa wakareru
hanarete wa
mata deau
minato to fune
(meeting
germinates parting
departing begins
reencountering—
the ships and the
port!)
(gặp
gỡ nẩy
mầm giờ
ly biệt
ra đi
bắt đầu
ngày hội
ngộ
—
bến cảng
và con tàu!)
(1975)
7.
kiri
no yofuke
sake hitokuchi ya
satsuki no minato
(
sipping sake alone
in a deepening foggy night—
the harbor in May)
(nhấm
nháp chút sa kê
đêm càng về khuya càng nhiều sương—
tháng năm nơi bến cảng)
(1975)
8.
maebi
ni
pooto ni haitte
kyou wa shukkou shite
jinsei no minato
(entering the port yesterday
sailing out to sea today—
a harbor of life!)
(mới cập
bến ngày trước
rồi hôm nay lại phải ra đi
bến cảng của cuộc đời!)
(1975)
9.
kurai
umi
chirachira no akari ya
hanashi banashi
(on a
pitch-dark sea
lights are blinking...
murmuring to one another)
(trong
vùng biển tối đen
những tia sáng chớp sáng lập ḷe...
nhỏ to lời tâm sự)
(1975)
10.
hatoba
ni
nami oshiyosenagara
minato no uta
(waves
are rushing to the
wharf:
songs from the
waterfront!)
(tiếng
sóng đập
vào bờ
chiếc cầu
cảng vắng
người lại qua
bài ca nơi
bến cảng!)
(1975)
October 3, 2024
|