“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 60

Haiku và Zen 11

 

Trần Trí Năng

 

1.

Higashiyama
uwaa, Higashiyama
machiya machi
 

(Higashiyama
Wow! Higashiyama-
a town of traditional-style houses) 

(Higashiyama
ô kìa, khu phố Higashiyama-
toàn những ngôi nhà cổ)

(2015)  

2.

kawa ni sotte
hadashi de aruki
fuuga no kaori
 

(walking barefoot
along
the river bank-
aroma
of  elegance)  

(đi dọc theo bờ sông
bước từng bước với đôi chân trần
thanh tao mùi hương đất)

(1976)  

3.

harahara to
hara ni tobichiru  
sakura kana
 

(flower petals
are
falling in the yard-
cherry
blossoms) 

(những cánh hoa anh đào
lả tả bay phất phơ trong gió
lác đác trên bãi cỏ)

(1977) 

4.

asagao
waraigao shite
ao ao to
 

(Wow! It’s a morning glory-
a
full face smiling
in
brilliant blue) 

(những đóa hoa bìm bìm
nở nụ cười tươi rói vồn vã
xanh xanh màu thanh thiên)

(1977)  

5.

Kamogawa no
yogiri no naka ni
kamo no naku

(in a foggy night
a
wild duck has lost his way,
sending  out
a piercing cry
on
the Kamogawa river) 

(bầu trời đêm đầy sương
văng vẳng tiếng kêu đàn vịt trời
trên dòng Kamogawa)

(1984) 

 

:Dòng sông Kamogawa  (鴨川) với cỏ hoa rực rỡ bốn mùa. Đẹp nhất là vào mùa xuân với hoa anh đào nở rộ khắp nơi. Kamogawa còn có rất nhiều cây cầu bắt ngang qua. Mỗi cây cầu có một sắc thái riêng, mang lại cho dòng sông một nét đẹp bí ẩn và thơ mộng.  Đặc biệt là  cầu Nanojo Ohashi gần Kyoto Tower; cầu Shijo Ohashi dẫn đến downtown Kawaramachi (河原町) và cầu Sanjo Ohashi(三条大橋) do Hideyoshi Toyotomi (豊臣 秀吉) xây vào thời kỳ Chiến quốc (Google Images).   

6.

koenaki koe
naki
naki no naku
wakare
no asa 

(a voice without voice
a
cry without crying-
a
farewell morning) 

(nói không được nên lời
nghẹn
ngào thốt ra không thành tiếng
một
buổi sáng chia tay)

(1975) 

7.

midori kigi
hana ni ariari to
ari no mure
 
(approaching  a row of green trees
I see a colony of ants
busily finding food)
 
(đến gần hàng cây xanh
nhìn thấy dàn kiến đang cặm cụi
tìm mồi bên đóa hoa)
(1975) 

8.

Kiyomizudera ya
kouyou no nori
no houben
 

(through the breeze,
autumn
leaves conveying
the
Dharma) 

(tiếng gió qua rừng thu
ở điện thờ  Kiyomizudera
truyền tải lời kinh Pháp)

(1976)  

Ashi no ha ni nori no hoben 葦の葉に法の方便   

9.

ikken dake
no sono machiya ya
samishii ya naa
 

(a machiya stands
alone
on the street corner-
feeling
lonely?) 

(một ngôi nhà bằng gỗ
đứng lẻ loi bên chiếc bóng thì thầm
chắc buồn nhiều lắm nhỉ?)

(1985)  

10.

kawagishi ni
yuu moya darake
kawazu nakigoe
 

(an evening mist
hangs over the waterfront

the frog croaking sound)
 

(sương chiều bao phủ đầy
bên bờ con sông chầm chậm chảy
tiếng ếch kêu ộp ộp) 

(1976)

 

August 9, 2024