“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 59

Haiku và Zen 10

 

Trần Trí Năng

 

1.

oborozuki
no usui akari
akizakura
 

(under the faint light
of a hazy fall moon-
a  cosmos flower blooms)
 

(một đóa hoa cosmos
nở thắm dưới ánh sáng lờ mờ-
vầng trăng thu hắt hiu)

(1977) 

2.

mizu nagare
kane ga natte naru

seifuumeigetsu*
 

(the river current
 reverberating through

the
sound of a distant temple bell-
clear
wind and bright moon) 

(ḍng nước chảy hiền ḥa
chuông nhà thờ  văng vẳng ngân vang-
trăng trong và gió thoảng)

(1976) 

*) 清風明月

3.

Oubaitori*
shizen no shibumi
mizu ni kage
 

(simple beauties
hidden
in flower blossoms in spring-
shadows
on the water) 

(nét thâm sâu b́nh dị
trăm hoa đua nở  vào mùa xuân-
ngă bóng dài trên nước)

(1977)  

*) 桜梅桃李: bốn loại hoa nở vào mùa xuân: hoa anh đào, hoa mơ, hoa đào và hoa mận.

 

4.

akai  hana
makkana taiyou
ougon no kaze
 

( bright red flowers
fluttering
in a golden yellow wind-
the
blazing red sun) 

(hoa anh đào sắc đỏ
đùa giỡn với gió vàng chói rực

ánh
mặt trời đỏ ối)

 (1977)  

5.

Shukugawa ya
kerokero no oto
kaeru naku
 

(deep hoarse sound
near Shukugawa river-
croak...croak...)
 

(ếch gọi nhau rền vang
bên ḍng sông Shukugawa-
những tiếng kêu ộp ộp)

(1977)  

 

Hai hàng cây anh đào dọc theo ḍng sông Shukugawa  (夙川). Công viên này đẹp nhất là vào mùa xuân, khi con gió mạnh thổi về. Những đóa hoa anh đào bay phất phới trông giống như những bông hoa tuyết tung bay trong bầu trời xanh thẳm. Nhiều nhất ở đây là loại cây anh đào thuộc giống somei yoshino (染井吉野). Ngoài ra c̣n những loại khác như yamazakura (山桜), shidarezakura (枝垂れ桜) và oshimazakura (大島桜) (Google Image). 

 

6.

setsunai mune
nagusamekeri
umi no kaze
 

(wind from the sea
has
consoled my heart-
nostalgia
for the old days) 

(ḷng cảm thấy buồn buồn
cố gắng xoa dịu đi nỗi sầu
biển chiều gió qua mau)

(1974)  

 

7.

nobotte mo
nobotte mo
reiu no sekkai

(climbing
continue climbing
stairways in a cold rain)
 

(từng bước từng bước chân
cứ tiếp tục leo lên đi trên
những bậc thang trong cơn mưa lạnh)

(2015)  

8.

ichiwa no suzume
yowayowashii
koe
mure
o yobu 

( a straying sparrow
calling
his flock desperately-
his
voice is getting weaker and weaker) 

(cánh chim én lạc đàn
tiếng
kêu càng lúc càng yếu dần
vẫn
tiếp tục gọi bạn)

(1977) 

9.

furuhonya
Bashou
* no “Furuike”
Jinbouchou
** no haru 

(an used book store
the
“Old pond” poem of Basho-
late
spring in Jinbocho) 

(bài thơ “cái ao cũ”
của
Basho. Một tiệm sách cũ
sáng
ngày xuân ở Jinbocho)

(1972) 

*) 松尾 芭蕉, 1644 –1694
**) Kanda-Jinbōchō (
神田神保町
)  

10.

yukiakari
ya umeakari ya
michi wo terasu
 

(light of the snow
light of the plum flowers
illuminate the path I walk)

(ánh sáng của hoa tuyết
cùng với ánh sáng của hoa mơ
soi sáng con đường ṃn tôi bước)

(1978) 

 

August 9, 2024