“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 46

Haiku về thành phố Nishinomiya

Trần Trí Năng

 

Nishinomiya* ở giữa hai thành phố Kobe và Osaka. Thành phố này có công viên Shukugawa** với ḍng sông len lơi dưới hai hàng cây anh đào. Vào mùa xuân nhiều người về đây để ngắm hoa, ca hát, uống rượu và chuyện tṛ. Không khí thật nhộn nhịp.  

“Tia nắng mặt trời thong dong/Áng mây nhẹ nhàng lảng vảng/ Hiện nh́n cuộc sống bon chen /Từng phút từng giây/ Người người thay đổi/Ḍng sông c̣n đây/Vẫn chảy mỗi ngày/Và/ Hiền ḥa/ Như đóa hoa vừa nở sáng nay.” 

V́ nhà ở gần công viên, nên tôi cũng thường đến đây. Có lúc đi tản bộ. Có lúc ngồi trên bờ tường đá nh́n ḍng nước trôi và nghe tiếng suối chảy  róc rách. Về đây để hóng con gió thổi qua mát hồng sắc nắng. Về đây để t́m lại sự yên lặng và thư thái trong ḷng. 

“...Nếu không có ḍng sông/Nếu không có màu nắng/ Chắc đời buồn biết bao?!/Nhờ ḍng sông/Hàng cây hết xanh xao/Nhờ màu nắng/Bầu trời thành hy vọng/Cám ơn đời ta sống trọn bao năm!...“ 

           

Hai hàng cây anh đào dọc theo ḍng sông Shukugawa. Công viên này đẹp nhất là vào mùa xuân, khi con gió mạnh thổi về; những đóa hoa anh đào bay phất phới trông giống như những bông hoa tuyết tung bay trong bầu trời xanh thẳm. Nhiều nhất ở đây là loại cây anh đào thuộc giống somei yoshino (染井吉野). Ngoài ra c̣n những loại khác như yamazakura (山桜), shidareyanagi (枝垂れ柳) và ooshimazakura (大島桜)(Google Image). 

*) 西宮市, **)夙川公園 

1.

yamazakura
ware
ni hohoemu
haru
no utau

(yamazakura
đang
nở tươi nụ cười với tôi
bài
ca mùa xuân mới)

(1978) 

2.

ukabu kage
shidareyanagi
ya
kami
nagare

(bồng bềnh trên mặt nước
bóng
hoa shidareyanagi
như
suối tóc người con gái)

(1978) 

3.

hanagasumi
soyosoyo
no kaze
haru
no asa

(màn sương anh đào trắng
ẩn
hiện trong con gió nhẹ thổi về
một
buổi sáng vào xuân)

(1978) 

4.

yamazakura
hizashi
mabara ni
hanakasa
ya

(yamazakura
đong
đưa dưới nắng vàng lưa thưa
kiếp
phù du mong manh)

(1978) 

5.

akachan no me ni
ukiuki
suru hana
somei
yoshino kana

(trong mắt của em bé
bóng
chùm hoa đang tươi sắc nở
somei
yoshino!)

(1978)

6.

junketsu no
ooshimazakura
ya
sakisomeru

(với sắc màu thuần khiết
hoa
ooshimazakura
vừa
bắt đầu chớm nụ)

(1978) 

7.

Oubaitori*
shizen
no shibumi
mizu
ni kage

(nét b́nh dị thâm sâu
thiên
nhiên với vẻ đẹp thầm kín
ngă
bóng trên ḍng nước)

(1977) 

*) 桜梅桃李 

8.

hana no michi
kirameki
no hana
hanabanashiki

(con dường hoa đầy hoa
những
đóa hoa trắng sáng rực rỡ
lộng
lẫy ánh mặt trời)

(1978) 

9.

ohanami ya
kokoro
wo kiyomeru
misoge
kana

(ngồi ngắm hoa anh đào
cảm
thấy ḷng nhẹ nhàng thanh thản
gột
rửa mọi ưu phiền)

(1978) 

10.

hanagumori
sora
ni fuwafuwa
tadayoinagara

(cụm mây hoa anh đào
trôi
lững lờ trên bầu trời xanh
bồng
bềnh trong gió sớm)

(1978)

11.

akai hana
kagayakashikute
hayazaki

(những đóa hoa màu đỏ
sặc
sỡ rực sáng dưới nắng vàng
năm
nay đào nở sớm)

(1978) 

12.

kaze tsuyoku
sakurafubuki
ga
kazahana
kana

(trong con gió thổi mạnh
những
cánh anh đào phất phơ bay
như
những bông hoa tuyết)

(1978) 

13.

chira chira to
hana
ga harahara
ame
no oto

(những cánh hoa rơi rơi
từng
cánh từng cánh bay khắp nơi
đâu
đây tiếng mưa rơi!)

(1978) 

14.

momiji ya
horebore
akaku
shiguretsutsu

(hàng cây momiji
cháy
sáng màu đỏ rực ấm nồng
mưa
lạnh ngày cuối thu)

(1977) 

15.

Koroen* ya
hosoboso
to suru
mushi
no naku

(nhà ga Koroen
râm
ran tiếng côn trùng thân quen
càng
lúc càng  yếu dần)

(1977)

*) 香枦園 

16.

yuuyake no
komichi
wo aruki
hanaakari

(đi trên con đường ṃn
một
buổi chiều hoàng hôn tắt nắng
ánh
sáng hoa soi đường)

(1978) 

17.

kiku no iro
tampopo no iro
kiiro no iro

(nồng nàn màu hoa cúc
ḥa quyện với hoa bồ công anh
vàng chói cả một vùng)

(1977) 

18.

namiki ya
shirosa ni shirosa
awayuki no asa

(hàng cây khô lặng yên
rực sáng với bông hoa màu trắng
tuyết nhẹ rơi rơi buổi sáng về)

(1977) 

19

kogarashi ya
shuuden wo nogashichatte
daijobu kana

(trong gió lạnh cuối thu
đi hụt mất con tàu cuối ngày
biết làm sao bây giờ!)

(1977) 

20.

asagao
waraigao
shite
ao
ao to

(những đóa hoa b́m b́m
nở
nụ cười tươi rói vồn vă
xanh
xanh màu thanh thiên)

(1977) 

21.

hatsu hi no de
Shukugawa
no nagare
ashioto
kana

(ánh mặt trời đầu năm
rực
sáng trên ḍng Shukugawa
tiếng
chân ai trên đường!)

(1979) 

22.

kiri yofuke
ashibaya
shite
ie
ni kaeru

(đêm khuya trời đầy sương
nhanh
nhanh chân lên đi vội vă
mong
sao về tới nhà)

(1979) 

23.

umehana ni
yuki
e yuki furu
yuugen
no yoru

(tuyết rơi từng cánh nhỏ
trên
những đóa hoa mơ đang nở
đêm
rực sáng diệu kỳ)

(1978) 

24.

jinsei- te
sono
hi sonohi de
waraigoe

(trong cuộc sống hôm nay
tiếp
tục đấu tranh ngày từng ngày
tiếng
cười vang xóm nhỏ)

(1977) 

25.

Shukugawa ya
kerokero no oto
kaeru naku

(ếch gọi nhau rền vang
bên ḍng sông Shukugawa
những tiếng kêu ộp ộp)

(1977) 

26.

katatsumuri
ame
potsupotsu furi
doko
e iku kana

(con ốc sên chầm chậm
tiếp
tục sẽ ḅ đi về đâu
giọt
mưa rơi lộp độp)

(1977) 

27.

kirarakana
hazakura
no iro
haruiro
kana

(những cánh đào rơi rụng
chỉ
c̣n lại lá mướt màu xanh
xuân
c̣n thắm sắc màu?!)

(1978) 

28.

suzukaze ya
hizashi mabara ni
hanafubuki

(con gió d́u dịu thổi
qua những sợi nắng vàng lưa thưa
hoa đào bay như tuyết)

(1978) 

29.

Shukugawa ni
mizu
no kumokage
haru
ippai no yume

(nh́n những bóng mây trôi
trên
ḍng sông Shukugawa
xuân
này ước mơ đầy)

(1979) 

30.

kirakira to
yume wa hiraiteru

hatsu hi no de

(ước mơ bỗng chợt sáng
dưới ánh nắng rực rỡ đầu năm
mặt trời vừa ló dạng!)

(1979)

 

Thanksgiving 2023