|
Nishinomiya* ở giữa
hai thành
phố Kobe và
Osaka.
Thành
phố này
có công
viên Shukugawa**
với ḍng
sông len lơi dưới hai hàng
cây anh đào.
Vào mùa xuân nhiều người về đây để ngắm hoa, ca hát, uống rượu và
chuyện tṛ.
Không
khí thật
nhộn nhịp.
“Tia nắng mặt trời thong
dong/Áng mây nhẹ nhàng lảng vảng/ Hiện nh́n cuộc sống bon chen /Từng
phút từng giây/ Người người thay đổi/Ḍng sông c̣n đây/Vẫn chảy mỗi
ngày/Và/ Hiền ḥa/ Như đóa hoa vừa nở sáng nay.”
V́ nhà ở gần công viên, nên
tôi cũng thường đến đây.
Có
lúc đi
tản bộ.
Có lúc
ngồi trên
bờ tường
đá nh́n
ḍng nước
trôi và
nghe tiếng
suối
chảy
róc rách.
Về đây
để
hóng
con gió thổi qua mát hồng sắc
nắng. Về đây để t́m lại sự yên lặng và thư thái trong ḷng.
“...Nếu không có ḍng sông/Nếu
không có màu nắng/ Chắc đời buồn biết bao?!/Nhờ ḍng sông/Hàng cây hết
xanh xao/Nhờ màu nắng/Bầu trời thành hy vọng/Cám ơn đời ta sống trọn
bao năm!...“

Hai hàng cây anh đào dọc theo
ḍng sông Shukugawa. Công viên này đẹp nhất là vào mùa xuân, khi con
gió mạnh thổi về; những đóa hoa anh đào bay phất phới trông giống như
những bông hoa tuyết tung bay trong bầu trời xanh thẳm. Nhiều nhất ở
đây là loại cây anh đào thuộc giống somei yoshino (染井吉野).
Ngoài ra c̣n những loại khác như yamazakura (山桜),
shidareyanagi (枝垂れ柳)
và ooshimazakura (大島桜)(Google
Image).
*)
西宮市,
**)夙川公園
1.
yamazakura
ware
ni hohoemu
haru no
utau
(yamazakura
đang
nở tươi
nụ cười
với tôi
bài ca
mùa xuân
mới)
(1978)
2.
ukabu
kage
shidareyanagi
ya
kami
nagare
(bồng
bềnh trên
mặt nước
bóng
hoa shidareyanagi
như
suối tóc
người con gái)
(1978)
3.
hanagasumi
soyosoyo no
kaze
haru no
asa
(màn
sương anh
đào trắng
ẩn
hiện trong con
gió nhẹ
thổi về
một
buổi sáng
vào xuân)
(1978)
4.
yamazakura
hizashi
mabara ni
hanakasa
ya
(yamazakura
đong
đưa dưới
nắng vàng
lưa thưa
kiếp
phù du mong
manh)
(1978)
5.
akachan
no me ni
ukiuki
suru hana
somei
yoshino kana
(trong
mắt của
em bé
bóng
chùm hoa
đang tươi
sắc nở
somei
yoshino!)
(1978)
6.
junketsu
no
ooshimazakura
ya
sakisomeru
(với
sắc màu
thuần khiết
hoa
ooshimazakura
vừa
bắt đầu
chớm nụ)
(1978)
7.
Oubaitori*
shizen no
shibumi
mizu
ni kage
(nét
b́nh dị
thâm sâu
thiên
nhiên với
vẻ đẹp
thầm kín
ngă
bóng trên
ḍng nước)
(1977)
*)
桜梅桃李
8.
hana
no michi
kirameki no
hana
hanabanashiki
(con
dường hoa
đầy hoa
những
đóa hoa
trắng sáng
rực rỡ
lộng
lẫy ánh
mặt trời)
(1978)
9.
ohanami
ya
kokoro
wo kiyomeru
misoge kana
(ngồi
ngắm hoa
anh đào
cảm
thấy ḷng
nhẹ nhàng
thanh thản
gột
rửa mọi
ưu phiền)
(1978)
10.
hanagumori
sora
ni fuwafuwa
tadayoinagara
(cụm
mây hoa
anh đào
trôi
lững lờ
trên bầu
trời xanh
bồng
bềnh trong
gió sớm)
(1978)
11.
akai
hana
kagayakashikute
hayazaki
(những
đóa hoa
màu đỏ
sặc
sỡ rực
sáng dưới
nắng vàng
năm nay
đào nở
sớm)
(1978)
12.
kaze
tsuyoku
sakurafubuki
ga
kazahana kana
(trong
con gió thổi
mạnh
những
cánh anh
đào phất
phơ bay
như
những bông
hoa tuyết)
(1978)
13.
chira
chira to
hana
ga harahara
ame no
oto
(những
cánh hoa
rơi rơi
từng
cánh từng
cánh bay khắp
nơi
đâu
đây tiếng
mưa rơi!)
(1978)
14.
momiji
ya
horebore
akaku
shiguretsutsu
(hàng
cây momiji
cháy
sáng màu
đỏ rực
ấm nồng
mưa
lạnh ngày
cuối thu)
(1977)
15.
Koroen*
ya
hosoboso to
suru
mushi no
naku
(nhà
ga Koroen
râm ran
tiếng côn
trùng thân
quen
càng
lúc càng yếu
dần)
(1977)
*)
香枦園駅
16.
yuuyake
no
komichi
wo aruki
hanaakari
(đi
trên con đường
ṃn
một
buổi chiều
hoàng hôn
tắt nắng
ánh
sáng hoa
soi đường)
(1978)
17.
kiku no iro
tampopo no iro
kiiro no iro
(nồng nàn màu hoa cúc
ḥa quyện với hoa bồ công anh
vàng chói cả một vùng)
(1977)
18.
namiki ya
shirosa ni shirosa
awayuki no asa
(hàng cây khô lặng yên
rực sáng với bông hoa màu trắng
tuyết nhẹ rơi rơi buổi sáng về)
(1977)
19
kogarashi ya
shuuden wo nogashichatte
daijobu kana
(trong gió lạnh cuối thu
đi hụt mất con tàu cuối ngày
biết làm sao bây giờ!)
(1977)
20.
asagao
waraigao
shite
ao
ao to
(những
đóa hoa
b́m b́m
nở
nụ cười
tươi rói
vồn vă
xanh
xanh màu
thanh thiên)
(1977)
21.
hatsu
hi no de
Shukugawa no
nagare
ashioto kana
(ánh
mặt trời
đầu năm
rực
sáng trên
ḍng Shukugawa
tiếng
chân ai
trên đường!)
(1979)
22.
kiri
yofuke
ashibaya
shite
ie
ni kaeru
(đêm
khuya trời
đầy sương
nhanh
nhanh chân
lên đi
vội vă
mong
sao về
tới nhà)
(1979)
23.
umehana
ni
yuki
e yuki furu
yuugen
no yoru
(tuyết
rơi từng
cánh nhỏ
trên
những đóa
hoa mơ
đang nở
đêm
rực sáng
diệu kỳ)
(1978)
24.
jinsei-
te
sono hi
sonohi de
waraigoe
(trong
cuộc sống
hôm nay
tiếp
tục đấu
tranh ngày
từng ngày
tiếng
cười vang
xóm nhỏ)
(1977)
25.
Shukugawa
ya
kerokero no oto
kaeru naku
(ếch gọi nhau rền vang
bên ḍng sông Shukugawa
những tiếng kêu ộp ộp)
(1977)
26.
katatsumuri
ame
potsupotsu furi
doko e
iku kana
(con
ốc sên
chầm chậm
tiếp
tục sẽ
ḅ đi
về đâu
giọt
mưa rơi
lộp độp)
(1977)
27.
kirarakana
hazakura no
iro
haruiro kana
(những
cánh đào
rơi rụng
chỉ
c̣n lại
lá mướt
màu xanh
xuân
c̣n thắm
sắc màu?!)
(1978)
28.
suzukaze ya
hizashi mabara ni
hanafubuki
(con gió d́u dịu thổi
qua những sợi nắng vàng lưa thưa
hoa đào bay như tuyết)
(1978)
29.
Shukugawa
ni
mizu
no kumokage
haru
ippai no yume
(nh́n
những bóng
mây trôi
trên
ḍng sông
Shukugawa
xuân
này ước
mơ đầy)
(1979)
30.
kirakira
to
yume wa
hiraiteru
hatsu hi no de
(ước mơ bỗng chợt sáng
dưới ánh nắng rực rỡ đầu năm
mặt trời vừa ló dạng!)
(1979)
Thanksgiving 2023
|