“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 29

Haiku về Itoshima

Trần Trí Năng

 

Lúc tôi còn ở Kitakyushu vào những năm đầu thập niên 70’s, không có thành phố nào tên là Itoshima ở huyện Fukuoka cả. Chỉ có lác đác vài con phố nhỏ như Shima, Nijo và Maebaru nằm dọc theo vịnh Hakata. Sau này, được biết là chính quyền địa phương nhập những con phố nhỏ này lại với nhau và đặt một cái tên mới gọi là thành phố Itoshima, như chúng ta biết bây giờ.  

Phong cảnh ở đây khá thơ mộng và làm tôi nhớ lại Meoto Iwa ở Ise và cổng Torii ở Miyajima. 

 

  

Hình 1. Đá phu thê (Meoto Iwa) nằm phía sau cổng Torii ở Itoshima* (Google Image).

*) 糸島市 

 

Hình 2. Thành phố Itoshima nhìn từ xa (Google Image).

 

1.

koshita yami
gussuri nemureru
ichiwa no kitsutsuki!

(nằm ngủ giấc ngon lành
dưới bóng mát của một cây sồi
tiếng động chim gõ mõ!)

(2021) 

2.

barukonii
ari no mure wa
shokuryou wo atsumeteru
fuyu chikaku!

(nơi ban công đang ngồi
một đàn kiến bận rộn nhặt mồi
mùa đông sắp đến gần!)

(2019) 

3.

kesa no niwa
midori no shiso ya
hinode no nioi!

(nơi khu vườn sáng nay
tía tô xanh đua nhau nở đầy
hương thơm vạt nắng sớm!)

(2020) 

4.

kane no oto
narihibikikeru
hana no iro!

(âm thanh của tiếng chuông
văng vẳng ngân vang hồi từng hồi
muôn hoa tươi sắc thắm!)

(2022) 

5.

kyou no watashi
kinou
no to chigatte
shizen
no henka!

(tôi của ngày hôm nay
khác
với tôi của ngày hôm qua
dòng
tự nhiên biền đổi!)

(2022) 

6.

sanzen shinagara
haiku wo yominagara*
hibi wo okuru

(có khi ngồi Tham Thiền
đôi lúc làm thơ Haiku
cứ thế sống mỗi ngày!)

(2022) 

*), 詠む  not  読む  

7.

kiku no iro
yamabuki iro ni naru
hanazakari!

(sắc màu bông hoa cúc
màu vàng lóng lánh sáng rực rỡ
đang vào lúc nở rộ!)

 (1973) 

8.

minazuki ni
doshaburi
no oto
kaeru
naku!

(tháng sáu giờ trở về
tiếng
mưa rơi rào rào con phố
cùng
tiếng ếch hòa điệu!)

(1973) 

9.

shiroki umibe
norari
norari to
arukitsuzukeru
shiroku
kaze

(trên bãi biển màu trắng
tiếp
tục bước đi không hướng định
con
gió thổi trắng màu!)

(1973) 

10.

Meotoiwa*
shimenawa musubu fuufu
aijou man man!

(Meotoiwa
sợi đây thừng kết nối phu thê
đầy tình nghĩa mặn nồng!)

(1973) 

*) 夫婦岩 

11.

shiroki no
Torii*  no shita no kuguru
genjitsu no nokosu!

(bên nhau cùng bước đi
dưới cổng Torii màu trắng
để lại phía sau cõi đời thường!)

(1973)

*) Theo thần thoại Nhật Bản, sự tích của cổng Torii (鳥居)  bắt đầu từ khi Nữ Thần Thái Dương (Amaterasu Oomikami,天照大御神) tự dấu mình trong hang động; vì thế mặt trời không xuất hiện. Tám triệu vị thần tìm cách  mở cửa hang. Có một vị thần linh tạo nên một cái cây cho chim (tori, 鳥) bay về hót để gây sự chú ý của Thần Thái Dương. Cây này trở thành cổng Torii đầu tiên. Cổng Torii biểu hiện biên giới giữa thế giới thần thánh và thế giới phàm tục.

12.

Anago Hama*
koniro umi no kage
shiroi torii no iro

(bãi biễn Anago
bóng cổng torii trắng lăn tăn
trên mặt biển xanh đậm)

(1973)

*) 姉子の浜 

13.

Futamigaura* no
yuuhi kanshou
shinpitekina nagame  

(ngồi nhìn mặt trời lặn
trên bãi biển Futamigaura
đọng đầy nét thần bí!)

(1973) 

 *) hay còn gọi Sakurai Futamigaura  (桜井二見ヶ浦)  

14.

yamayama no
dandanbatake  wa
chiheisen  made
hane no hiroge!

(những thửa ruộng bậc thang
qua dãy núi ngọn đồi trùng điệp
xõa cánh rộng chân trời!)

(1973) 

15.

tanbo no iro
yamabuki no iro
pika pika hikaru

(những thửa ruộng bên nhau
phản chiếu một màu vàng rực rỡ
lóng lánh dưới nắng vàng)

(1973)  

16.

ougonshoku no iro
dandanbatake no iro
hizashi no iro

(màu vàng ánh rực rỡ
màu của những thửa ruộng bậc thang
màu ánh sáng mặt trời!)

(1973) 

17.

yamaji wo arukinagara
konseki wo atssumenagara
akogare nagara!

(đi trên con đường mòn quanh núi
góp nhặt những chứng tích còn sót lại
của một thời đã qua!)

(1973) 

18.

kareha to kareha
awatete nigenagara
gasagasa no oto!

(những chiếc lá màu vàng
vội vã tranh dành nhau chạy trốn
vang tiếng kêu xao xạc!)

(1973) 

19.

kaze ga fuku
ame ga furu
ame to kaze no sasayaki!

(con gió vẫn cứ thổi
cơn mưa vẫn tiếp tục rơi rơi
gió và mưa thì thầm!)
 

20.

yamabuki no
hanazakari ga
haru no owakare!

(khi bông hoa nở rộ
với màu vàng sáng lên rực rỡ
là lúc sắp  chia tay mùa xuân!)
 

21.

aki no kaze
soochoo midasu na!
koohii wo tanoshimu!

(con gió mùa thu
thôi đứng quấy nhiễu  buổi sáng sớm!
đang thưởng thức cà phê!)

(1973) 

22.

kyuuchi to
guuzen
ni oai dekite
kimyoona
koto da!

(gặp lại bạn bè cũ
một
cách tình cờ như hôm nay
là
một điều kỳ diệu!)

(1973) 

23.

sora aoki
namiawa
shiroki
boku
hitori!

(bầu trời xanh ngát xanh
một
mình tôi đi lại đi qua
vỗ
về bọt sóng trắng!)

(1973) 

24.

nichibotsu
yuyake
soshite koyake
shizen
no utsurikawari
subarashii
da ne!

(vào buổi chiều hoàng hôn
lúc
mặt trời lặn và sau khi mặt trời lặn
thiên
nhiên biến đổi vạn sắc màu!)

 (1973) 

25.

aomidori iro
shiroki
 kamome naku
Futamigaura
! 

(trên nền biển xanh ngọc lục bảo
thấp
thoáng hải âu trắng gọi đàn
Futamigaura
!)

(1973) 

26.

Fukufuku no Sato
nanohana
no mankai
ougonshoku
!

(Fukufuku no Sato
hoa
nanohana nở rộ
một
màu vàng chói sáng!)

(1973) 

27.

michi no eki
kaisendon
no nioi
seisen
shokuzai!

(chợ thực phẩm ngoài trời
mùi
thơm tô kaisendon ngào ngạt
chất
liệu còn tươi mới!)

(1973) 

28.

soyo soyo kaze
kochira ni mukainagara
awa to nami wo hakonde kuru

(một con gió nhẹ thổi
cuốn theo bọt nước và sóng biển
hướng về phía tôi ngồi)

(1973) 

29.

gata gata no
komichi no aruku
bish
obisho ni nurete shimatta!

(bước đi trên con đường
gồ ghề lởm chởm đầy sỏi đá
mồ hôi thấm ướt mèm!)

(1973) 
30.

aozora ni
go hon no kumo no
pareedo

(trong bầu trời xanh xanh
năm cụm mây trôi bồng bềnh
hình như đang diễn hành!?)

(1973)

 

October 24, 2022