|
Những
nữ ca sĩ
nổi tiếng ở
Nhật vào
khoảng đầu
thập niên 70’s
xuất thân
từ Kyushyu
phải kể
Suizenji Kyoko
(水前寺
清子),
Ishida Ayumi
(石田あゆみ)
và
Rumiko
Koyanagi
(小柳ルミ子.
Riêng
cô Koyanagi
với bài
hát
Seto
no Hanayome (瀬戸の花嫁)
mà
nhiều người
ưa thích
xuất thân
từ huyện
Fukuoka.
Lúc
đó, tôi
không biết
cô ta sinh ở
thành
phố nào
trong huyện;
tuy nhiên
tôi nghĩ
cái tên
Koyanagi có
thể liên
quan đến
một thành
phố bắt
đầu với
yanagi – hoặc
là nơi cô
sinh ra hay
cũng có
thể cô
thích cái
dáng dấp
nên thơ
của cây
liễu (yanagi).
Nên sau khi
tham khảo
với bạn
bè, tôi
được biết
quả thật có
một thành
phố tên là
Yanagawa
(柳川,
liễu và
sông)
nằm
trong huyện
Fukuoka. Sẵn có
tính hiếu
kỳ, tôi
quyết định
đi thăm
thành phố
này một
lần cho
biết!
Đúng
như cái
tên Yanagawa
ám chỉ,
thành phố
này bao
bọc bởi
sông nước
và những
hàng liễu
rũ bên
sông. V́
thích không
khí hữu
t́nh ở đây,
nên chẳng
những đến
một lần,
mà tôi
lại đến
vài lần
sau đó.
Đến để
đi dọc
theo bờ
sông nh́n
ngày lên
hay lúc
chiều xuống.
Đến để
thưởng thức
món lươn
hấp seiromushi-
đặc sản
của vùng
này, hay
chỉ ngồi “nhâm
nhi“ từng
ngụm cà
phê, nh́n
những chiếc
thuyền donkobune
ẩn hiện
sau hàng
liễu rũ
bên sông…
1.
kyoo ichi nichi
ikite yokatta!
jinsei wa rippa naa!
(được sống trọn một ngày
một ngày như hôm nay một ngày
tuyệt vời tuyệt vời thay!)
(2022)
2.
aki no hibi
ikubaku mo nai
cha no kokoro
(những ngày thu đi qua
giờ c̣n lại chẳng được bao ngày
trải ḷng ly trà ấm!)
(2021)
3.
Shin Zen Bi
hahanaru shizen ni
asa no komichi!
(chân thiện mỹ ẩn tàng
trong ḷng mẹ thiên nhiên hài ḥa
con đường ṃn buổi sáng!)
(2022)
4.
jinsei wa
souguu nagara
wakarenagara
(có nhiều lần hội ngộ
lắm lần phải giả biệt chia tay
kiếp nhân sinh bao ngày!)
(2019)
5.
mujou no yo nagara
ichinichi ichinichi ni
ippai ni ikinagara
shikatsu to rinne
(trong thế giới vô thường
sống trọn vẹn mỗi ngày từng ngày
luân hồi và sinh tử)
(2022)
6.
hana
ga mau
shirachoucho
ga mau
kaze
ga mau
(những
bông hoa bay
lượn
đàn
bướm trắng
tung tăng
điệu múa
con
gió thổi vi
vu)
(2020)

Thành
phố Yanagawa
với
những nhánh
sông và
nhiều hàng
liễu rũ (Google
Images).
7.
kawagiri
yogiri
shizen
tanoshii.
(sóng
trên ḍng
sông
trong
màn đêm
thiên
nhiên
đẹp
vô biên!)
(1972)
8.
eki
ni itte mo
kawagishi
ni kite mo
seiromushi*
(đi
đến trước
nhà ga
đến
bên bờ
sông xanh
màu liễu
seiromushi
nhan nhản)
(1973)
*) món lươn
hấp- đặc
sản của
vùng Yanagawa
9.
kawa
mata kawa
yanagi
mata yanagi
donkobune*
(sông
nối liền
sông
hàng
liễu rũ
theo sau
hàng liễu
rũ
thuyền
gỗ xuôi
ngược ḍng )
(1972)
*) thuyền gỗ chở khách trên
sông
10.
hinode
ya
kogane no
hizashi
seimei no
hajime!
(mặt
trời vừa
nhú lên
những
tia nắng
vàng óng
chói lọi
sinh
mệnh vừa
bắt đầu!)
(1973)
11.
mangetsu
ni
tsukimi soba
kuu
tsuki
wo nagameru
(vào
một đêm
trăng tṛn
bên
cạnh tô
bún tsukimi*
vừa
ăn vừa
ngắm trăng!)
(1973)
*)
月見そば:
tạm
gọi một
cách nôm
na là “bún
ngắm trăng”.
Trong
tô bún
này, có
để một
cái trứng
c̣n giữ
tṛng đỏ
tṛn trông
giống như
bóng trăng
trên mặt
nước.
12.
aki
kurete
ichiwa no
wataritori
kaze no
naku
(trời
đă vào
cuối thu
một
cánh chim
di bay lạc
đàn
cùng
gió kêu
năo nuột)
(1972)
13.
koohii ya
chibiri chibiri to
nominagara
(nâng tách cà phê đen
uống từng hớp rồi lại từng hớp
giọt đắng thấm bờ môi!)
(1973)
14.
yanagi
eda
otome no kami no youni
mizu
ni kage
(từng
nhánh liễu
rũ xuống
như
làn tóc
người con gái
dậy th́
bồng
bềnh trên
mặt nước)
(1973)
15.
aki
no hajimari
sawayakana
kaze ga
fuite
kita
(trời
đă vào
chớm thu
làn
gió nhẹ
mát tươi
thanh khiết
mơn man
làn da
mịn)
(1972)
16.
okane
tarinakute
denwa
kirechatta
komaru
ya na!?
(hết
sạch đồng
mười yen
đường
điện thoại
giữa chừng
bị cắt
biết
làm sao
bây giờ!?)
(1973)
17.
ajisai
saku
aki no
hajimari
hadasamuki
(hoa
ajisai nở
chớm
thu trở
về trên con
phố
se
sẻ lạnh
thịt da)
(1973)
18.
seiromushi
gohan
ari unagi
ari
medamayaki
arite
saikou da
ne!
(seiromuchi
cơm
trắng, lươn
hấp và
trứng chiên
thật
là ngon tuyệt
vời!)
(1972)
19.
te
to te no furiai
kawa
wo koide
agaru
zawazawa
to
(tay
sát tay
bên nhau
tiếng
người vang
vọng lên
ồn ào
chéo
thuyền ngược
con nước)
(1972)
20.
Yanagawa
ya
donkobune
isogashikute
hito
ga ookute
(phố
Yanagawa
donkobune
chạy bận
rộn
người
bên người
trên sông)
(1972)
21.
bouto
wo koginagara
kimi no
kami no nagare nagara
ukishizumi
nagara
(chèo
thuyền trên
nhánh sông
suối
tóc em
bồng bềnh
theo ḍng
lăn
tăn con nước
xoáy)
(1972)
22.
kita
ni mukau
shichinin
no hourousha
hokutoshichisei*
(nh́n
về phía
hướng bắc
có
bảy lăng
tử đi
lang thang
nơi
cḥm sao
bắc đẩu)
(1972)
*)
北斗七星
23.
unagi
no seiromushi
tabete mi
na
umee!
(bộ
không muốn
ăn thử
món
seiromushi sao?
ngon/ngon
lắm/ đậm
đà!)
(1972)
24.
yanagawa
eki mae
unagi no
ryouri darake
tabete
mitai naa!
(trước
nhà ga
Yanagawa
đầy
rẫy những
quán ăn
lương hấp
muốn
ăn thử
xem sao!)
(1972)
25.
unagidon
gohan
ni noseru
mushita unagi
detan
oishii!
(unagidon
với
lươn hấp
để trên
cơm trắng
hương
vị ngon
mặn mà!)
(1972)
26.
manatsu no hi
semi no nakigoe
min min min
(vào một ngày giữa hạ
tiếng ve kêu từ những hàng cây
râm ran rền góc phố)
(1972)
27.
aki no haresora
aki no kirisame
mijikakute mijikai hibi
aki kuren to suru
(bầu trời xanh đầu thu
cơn mưa phùn nhè nhẹ giữa thu
ngày thu ngắn ngắn dần
khí trời vào cuối thu!)
(1973)
28.
tabenagara
seiromushi
nagara
aki
nagara
(ngồi
tư thế
thoải mái
ăn
món seiromushi
nh́n
mùa thu
đang về)
(1973)
29.
ame e ame furu
kazenochi kaze
hada samumi
(mưa theo mưa rơi rơi
cơn gió thổi sau cơn gió thổi
se sẻ lạnh vào da)
(1972)
30.
kono
machi ya
mada
juugatsu na noni
mecha
mecha samui
yo!
(mới
chưa hết
tháng mười
con
phố này
sao mà
lạnh thế
rét
buốt cả
thân người!)
(1973)
October
8, 2022
|