|
Con tàu Tokkyuu
(特急列車) đưa tôi đến ga Kokura lúc gần nửa đêm vào cuối tháng ba năm
1968. Không gian về đêm thật phẳng lặng. Bầy gió lạ cho tôi một cảm
giác nhẹ nhàng, dễ chịu! Tôi dáo dác nhìn quanh như muốn tìm một cái
gì quen quen của Tokyo…Có những nỗi nhớ sắp thành quên! Có những hẹn
hò giờ sắp đi vào quá khứ! Ngoài vài chiếc tắc xi chạy khuya và rải
rác đó đây vài chiếc xe tải hàng xa, con phố về khuya khá yên lặng.
Hầu hết các tiệm quán đều đóng cửa; leo lét đó đây chỉ còn vài ánh đèn!
Kokura là khu phố
lớn nhất của Kitakyushu và là khu phố đầu tiên của đảo Kyushu nơi tôi
đặt chân đến. Kokura với Uomachi Gitengai, với Kokura Castle và
Katsuyama Park bên dòng dòng sông Murasaki. Kokura cũng là nơi nhà văn
Matsumoto Seichou (松本 清張) đã sống gần nửa cuộc đời thuở còn hàn vi.
1.
hata
ga habataki
kaze no
muki ka
soretomo
hantaimuki ka
haru no
asa!
(lá
cờ bay phần
phật
theo
chiều hay ngược
hướng gió
thổi
một
buổi sáng
mùa xuân!)
(2022)
2.
seki
wo suru
koronauirusu
ni
kansen
suru kana!
(hôm
nay ho nhiều
quá
liệu
có bị
cảm nhiễm
hay không
corona
virus?)
(2020)
3.
kansen
no jiki
dokoni
demo koronauirusu
shizen
wo tomo ni!
(vào
thời kỳ
cảm nhiễm
đâu
đâu cũng
toàn chuyện
vi-rút
chỉ
còn làm
bạn với
thiên nhiên!)
(2021)
4.
Gateway Trail ni
michihana
ga saku
shizen no
shibumi*
(đường
mòn Gateway
những
cây dại
bên đường
nở hoa
thiên
nhiên đẹp
tự nhiên!)
(2020)
*) Shibumi (渋み)
5.
kawa
to yama
hahanaru
shizen
Bashoo no
Karumi*!
(dòng
sông và
núi đồi
hài
hòa trong
lòng mẹ
thiên nhiên
Bashoo no
Karumi!)
(2021)
*) Matsuo Bashou
(
松尾
芭蕉,
1644-1694). Karumi (軽み)
6.
akimatsuri
sora ni
kagayaku hanabi
(bầu trời thu
rực rỡ
hội hoa đăng)
(1974)

Hình 1. Hình bên trái: Kokura Uomachi Gintentai (小倉魚町銀天街)
nơi tôi thường đến vào những lúc rảnh rỗi. Thỉnh thoảng tôi cũng ghé
lại vài tiệm sách cũ ở đây để trước là
”giết
thì giờ“ và sau đó tìm lại ký ức ngày nào của khu Kanda-Jinbōchō
(神田神保町)
lúc còn ở Tokyo.
Hình bên phải: Kokurajoo (小倉城).
Thật là thú vị khi ngồi bên bờ Murasaki nhìn bóng thành Kokura lăn tăn
trên mặt sông. Một cảm giác chông chênh giữa hiện thực và quá khứ!
7.
Tanga Ichiba*
Kokura ni
ite mo
natsukashiki
omoide!
(khu
chợ cá
Tanga
nằm
ngay trong
phố Kokura
nhớ
lại Kokura năm
nào!)
(1974)
*)
Tanga Ichiba (旦過市場)
8.
sugu
kuru ken
shibaraku
eki ni
mattotte
(sẽ
thu xếp
đến ngay
nơi
nhà ga
em đang
đứng đợi
ráng
chờ một
chút nghen!)
(1973)
9.
akabara
shirobara
ibara
aoi sora
anata wa mada kaete konai
shinpai mata shinpai!
(hoa hồng đỏ
hoa hồng trắng
hoa hồng dại
muôn sắc, muôn màu
bầu trời xanh cao
người ở đâu ?
chưa thấy về
để lòng ta xốn xang …)
(1974)
10.
Hiraodai*
ni
pikapika
hikatte iru
ishi
ga neru
(công
viên Hiraoka
lấp
lánh ánh
mặt trời
chiếu lòa
tảng
đá còn
đang ngủ)
(1973)
*) Hiraodai (平尾台)
11.
Murasaki* ni
Kokura joo no kage
mukashi no omokage
(thành cổ Kokura
in bóng trên dòng Murasaki
một thoáng về quá khứ!)
(1972)
*)
Murasakigawa
(紫川)
12.
oshiire
ni
makura
ya futon ya
moofu
yama to
yama
(trong
buồng nhỏ
chứa đồ
một
đống dày
mền, gối
và nệm
nằm
chất chồng
lên nhau)
(1974)
13.
joya
no kane*
yuku
toshi kuru toshi
shiroi
omikuji **!
(chuông
giao thừa
ngân vang
tiễn
năm cũ
đi đón
năm mới
đến
mảnh
giấy thời
vận trắng!)
(1973)
*)
除夜の鐘
**)
御神籤:trang
giấy đoán
thời vận
thường xin ở
chùa hay đền
thờ.
14.
Kokurajoo
kooyoo
darake
aki no
hajime
(thành
cổ Kokura
bao
quanh một
màu lá
đỏ ối
mùa
thu đã
đến rồi!)
(1973)
15.
yakiimoya
san yo
kyou
wa mokatta
kai?
natsu no
yuukaze!
(này,
người bán
khoai nướng
trong con
gió nhẹ
thổi đêm
hè
hôm nay
bán khá
không?)
(1973)
16.
tsubame no mure
yakeno no karasu
Murasakigawa ni
hito ga ikiki suru
(đàn
chim én
tung bay
bầy
quạ đen
màu cánh
đồng cháy
người
người đi qua
lại
bên
dòng sông
Murasaki)
(1974)
17.
hashigozake
wasurezake nome
saigo no hibi
(những ngày cuối ở đây
đi từ bar này sang bar khác
cùng quên trong men rượu!)
(1975)
18.
kaze tsuyoku
chiru hana! hana!
hanagasumi
(gió càng lúc
càng mạnh
trăm cánh hoa lả tả rơi...rơi ...
màn hoa trắng như tuyết!)
(1972)
19.
hana ga bara bara
ame ga potsu potsu
hana to ame!
(cánh hoa rơi lả
tả
giọt mưa rơi xuống đất lộp độp
hoa rơi hay mưa rơi?)
(1973)
20.
osake
ippai
“tabako
choudai”
saikaiyo
!
(rót
thêm một
chén nữa
cho
xin thêm
một điếu
thuốc lá
đêm
tái ngộ/đêm
này!)
(1972)
21.
doko
ni ite mo
binbo
daroo to nakaroo
to
kurashi
wo shiawase
ni shite!
(cho
dù giàu hay
nghèo
ở
bất cứ
nơi nào
đang sống
cố
giữ lòng
thanh thản an
vui!)
(1972)
22.
sariukaramashi
omoi
doori ni naranai
mono sa
jikan
ga nai!
(ra
đi không
bao giờ
vui
cũng
không phải
điều mình
mong muốn
nhưng
hết thời
gian rồi!)
(1973)
23.
shiden
wo orite
Tanga
Ichiba wo
miru to
Kokura ni
akogareru
(khi
xuống bến
xe điện
nhìn
lại Tanga
Ichiba
chạnh
nhớ Kokura năm
nào)
(1975)
24.
shitoshito
to
shitoshito
no uteki
tenkiame
(mưa
từng giọt
từng giọt
từng
giọt mưa
rơi rơi
mưa
về trong con
nắng)
(1974)

Hình 2. Trò chuyện với đại diện của một nhóm sinh viên trường bạn
(1972).
25.
potsu
potsu to
ame no
shizuku
kao ni
chiru
(mưa
rơi rơi
lộp độp
từng
giọt mưa
rơi rơi
trên
mặt tôi
mặt người)
(1973)
26.
akai
denwa
juuendama
tarizu
ira
ira suru
(gọi
qua điện thoại
đỏ
không
mang theo
đủ đồng
mười yen
cảm
thấy hơi
bực bội!)
(1973)
27.
người
lạnh lùng
lánh mặt
chẳng
thèm hỏi
chào bước
ngang qua
chiều
thu vẫn
hiền hòa!
(1973)
28.
biển xanh bầu
trời xanh
sóng như còn ngái ngủ đêm dài
nhẹ trôi con thuyền nhỏ
một mình mình lạc loài đứng đó
vạt nắng về trong gió vươn vai...
(1973)
29.
loạng quạng giữa đêm đông
chân suýt ngã vì quá chén say
cũng cố đứng thẳng người
đứa bạn và tôi nhìn nhau cười
hai bóng cùng dìu chung một bóng…
(1973)
30.
chiều lên trên đường phố
Kokura ga vắng bóng người
thỏ thẻ lời mời gọi
nụ cười tươi cụm nắng vừa rơi
ngọn cỏ xanh vồn vã vuốt chân người
(1970)
31.
thèm mơ ước sum vầy
ai đứng đó bên thềm, ai cất bước
lá màu lả tả nhẹ rơi rơi
nhìn vạt nắng võ vàng đơn côi
thấm thía đời mình không lối thoát
chiều hoàng hôn vàng úa một đời
tủi phận mình số kiếp đơn côi!
(1970)
32.
Katsuyama đây
giây phút thật êm đềm tươi mát
dù chỉ trong giây lát
cũng đủ hong khô làn tóc rối trong mưa
(1970)
33.
hôm nay trên đường về
ghé lại quán yatai ít khách
nhấm nháp chút sa-kê
làm quen một kẻ không nhà về
nồng men rượu những tâm hồn lạc lõng…
(1972)
34.
momiji khẳng khiu
chơ vơ một mình trong gió lớn
lá rụng/ rụng tơi bời
oằn mình níu lại vài cánh rơi!
(1974)
35.
Adachiyama
con đường mòn dài như vô tận
bước chân qua dấu vết rong rêu
lô cốt vẫn nằm đó tiêu điều
chứng tích của hoang tàn đổ vỡ…
(1975)
August
18, 2022
|