|
Tobata là một trong năm khu
phố chính thuộc thành phố Kitakyushu, nơi tôi đă sống trong suốt
khoảng thời gian (1970-1975). Tobata với ngôi trường tôi học, với mùa
xuân hoa Ajisai nở rộ bên những con đường trong nắng sớm mai, và mùa
hè với lễ Tobata Gion Yamagasa người người ḥ hát vui ca.
Sau năm 1975, có một lần tôi
về thăm lại Tobata gọi là t́m lại những kỷ niệm ngày nào để rồi chỉ
thấy ḿnh lạc lơng, xa lạ! Lạc lơng ngay giữa những con đường, những
tiệm quán một thời ḿnh đă sống, đă đi qua!
1.
nanigoto
mo
hodohodo ni shite
hayane hayaoki suru
nichi
nichi
kore
kōjitsu*
(làm
ǵ cũng
vừa phải
đi
ngủ sớm
và thức
dậy sớm
mỗi
ngày đều
ngày lành!)
(2022)
*)日日是好日
(mọi
ngày đều
là ngày
tốt), Yunmen
Wenyan (雲門文偃,
864-949).
2.
Busshou*
ari
michibe
ni hana
ari
shoshinsha no
kokoro
Zen no kokoro**
(ai
cũng có
phật tính
một
bông hoa
nở tươi
bên đường
tâm
người mới
bắt đầu
là
khởi điểm
tu luyện
tâm Thiền!)
(2022)
*)
Phật tính (佛性)
**) “Zen Mind,
Beginner’s Mind” của
Syunryuu Suzuki (鈴木俊隆,
1904-1971)
3.
soyokaze
ya
hana no ka wo hana ni
iki wo shite
soshite iki wo haku
junkan no komichi!
(con
gió nhẹ thổi qua
phảng phất mùi hương bay đến mũi
hít vào và thở ra
con đường nhỏ tuần hoàn!)
(2018)
4.
tsuyuzamu
ya
kawazu nakigoe
zah-zah no oto
(tiếng
ếch kêu ộp ộp
mưa rơi rào rào như trút nước
giữa hè mà thấy lạnh!)
(2011)
5.
kusamekura
atama no
tonari ni atama
ai
kotoba
(lấy
đám cỏ
làm gối
đầu
tựa đầu
nằm gần
bên nhau
trao
nỗi niềm
tâm sự)
(1973)
6.
makkurayami
ni
hitori no
boku aruki
kazesamumi
(trong
màn đêm
đen mịt
một
ḿnh tôi
lang thang
trên đường
con
gió thổi
lành lạnh)
(1973)
7.
tororii
ya
Tobata to Kokura
kuran
kuran to hashiru
beru
ga rin
rin to naru
dare
ga oriru no
ka ?
(trolley
chạy trên
đường
giữa
Tobata và
Kokura
tiếng
xe chạy “
leng keng“
rồi
chợt vang
tiếng chuông
“ đing
đing “
h́nh
như có
người muốn
xuống bến!)
(1970)

H́nh 1.
H́nh bên trái:
một
loại trolley ở Tobata
và nhiều
thành phố
khác ở Nhật
khoảng đầu
thập niên
70’s. H́nh bên
phải:
lễ Tobata Gion Yamagasa. Lễ
hội này được cử hành hàng năm, kéo dài ba ngày trước và sau ngày thứ
bảy thứ tư của tháng bảy- bắt đầu từ thứ sáu và chấm dứt vào ngày chủ
nhật (Google Images).
8.
matsuyoi
tsuki
koi !
(đêm
nay ta chờ đợi
trăng ơi! bây giờ đang ở đâu
hăy mau mau đến nhé!)
(1974)
9.
hoshizuki
yo
ama no gawa
yume o miyo!
(bầu
trời đầy trăng sao
ẩn hiện dải ngân hà lấp lánh
ướp tṛn giấc chiêm bao)
(1974)
10.
yuki
maroge
asonde iru kodomo
nigiyaka da na
(những
đứa bé trẻ con
măi ham đùa chơi trong tuyết trắng
tiếng cười réo rắt rộn không gian)
(1973)
11.
jinsei
no michi
sabishii
ka yorokobi ka
asa no
hana
(con
đường kiếp
nhân sinh
cũng
có niềm
vui lắm
nỗi buồn
như
đóa hoa tàn
nở!)
(1973)
12.
ame
oriori
hitori
bochi
michi o
arukeri
(thấy
thấm thía
một ḿnh
bước
chân đi
trên con đường
nḥ
dưới
những hạt
mưa chặp
từng chặp
rơi rơi)
(1973)
13.
shiroi
kumo ya
aozora
ni ukande
iru
jinsei kana
(cụm
mây trắng
nhẹ trôi
lăng
đăng trong
bầu trời
xanh xanh
kiếp
nhân sinh
một đời!)
(1973)
14.
ureshisa
sabishisa
nanakorobi yaoki
jinsei no itazura!
(thương thay kiếp nhân sinh
có lắm niềm vui nhiều nỗi buồn
ba ch́m bảy nổi chín long đong!)
(1970)
15.
oobotaru
ga
pika
pika hikari
akarui
michi
(đom
đóm từng
đàn bay
sáng
soi con đường
đi trước
mặt
tỏa
ánh sáng
chập chờn)
(1970)
16.
radio
taisoo*
tanoshii
omoide
Doyoo no
Ushi no Hi**
(tập
thể dục
buổi sáng
theo
tiếng nhạc
từ máy
phóng thanh
kỷ
niệm những
ngày hè
nóng bức!)
(1970)
*) Bài hát
“Sanbyaku Rokujugo Ho no March
(三百六十五歩のマーチ)“
do Suizenji Kiyoko (水前寺
清子)
hát và rất thịnh hành trong những buổi tập thể dục tập thể vào đầu
thập niên bảy mươi. Cô Suizenji xuất thân từ Kumamoto.
**)
土用の丑の日:
hai tuần
lễ nóng
nhất tong năm
(khoảng vào
cuối tháng
bảy và
đầu tháng
tám).
17.
Tobata
eki no benchi ni
suwatte
iru hitori no shoojo
bishoo wo
ukabete iru
shinpiteki ni!
(ngồi
trên chiếc ghế băng
trong nhà ga nhỏ Tobata
trên khuôn mặt của người thiếu nữ
thần bí một nụ cười!)
(1971)
18.
higure
nagaki yo wo mukaeru
yosamu
aki no yoru
(chiều
hoàng hôn
bắt đầu một đêm dài
thâm u và lạnh buốt
đợi chờ ai
năo nuột một đêm thu)
(1972)
19.
natsu
no hi ni
himawari no
kaori
semi no
koe
(giữa
một ngày
nắng hè
hướng
dương đua
nhau tỏa
sắc hương
ve
sầu inh
ỏi gọi)
(1972)
20.
samidare
ya
atsui hi
wo hieyasu
suzushii
na!
(cơn
mưa tháng
sáu mới
về
làm
mát dịu
một ngày
hè nóng
bức
khí
hậu thấy
dễ chịu!)
(1972)
21.
hatsu hi
no de
hatsuzora
ganchoo
ouashita
(ánh
mặt trời đầu năm
bầu trời xanh đầu năm
buổi sáng mới
hân hoan ḷng thảnh thơi)
(1972)
22.
Gion
Matsuri
minna
ga yorokobi
ougoe
ni!
(ngày
lễ hội
Gion
người
người cùng
đùa chơi
vui sướng
giọng
hát ḥ la to!)
(1972)
23.
shinnenkai
kiboo to
shoorai
doo
naru kana!
(đón
chào một
năm mới
liệu
có
hy vọng
ǵ mới
và tương
lai
rồi
đây sẽ
thế nào!?)
(1972)
24.
kimi
no me ni
hi o
terashiteru
bokashi kana!?
(tia
sáng mặt
trời chiếu
chói
ḷa trên
đôi mắt
tṛn đen
chắc
nh́n xa
không rơ!)
(1973)
25.
mouchouen
Tobata
byooin ni
mikkakan
kaifuku
(giải
phẩu viêm
ruột thừa
ở
tại bệnh
viện Tobata
ba
ngày nằm
dưỡng bệnh)
(1971)
26.
yojou
han no heya
saikin no
dekigoto ni tsuite
zatsudan
shiteru
mirai no koto?
ashita no
kaze ni makasero!
(căn
pḥng bốn
chiếu rưởi
vừa
ăn vừa
nói những
chuyện qua
c̣n
câu chuyện
tương lai?
thôi
để mai này
rồi sẽ
tính!)
(1974)

H́nh
2. Buổi ăn
với bạn
bè trong
căn pḥng
bốn chiếu
rưởi (1973).
27.
Wakato
no tsukiyo
osake
wo nonde
tsumami
ga tarizu !
(bên
cầu Wakato
ngồi
uống rượu
dưới ánh
trăng khuya
đồ
nhắm như
không đủ!)
(1972)
28.
Ebisu
Jinja*
tokounoriba
toTobata eki
Dannoura no
konseki
Heike monogatari**
(điện
thờ Ebisu
giữa
ga Tobata và
bến phà
di
tích cuộc
chiến Dannoura
Heike monogatari!)
(1973)
*)
戸畑恵美須神社
(Tobata Ebisu Shrine),
nơi tàn quân của Heike clan (平家)
ẩn trú
sau khi
bị đại
bại
trong chiến tranh Dannoura (壇ノ浦の合戦)
vào năm 1185.
**) Heike
monogatari (平家物語)
về Genpei War
(源平合戦,1180-1185)
29.
Yomiya
kouen
hachidori to
tsutsuji
kakurenbo!
(công
viên Yomiya
chim
ruồi và
cánh hoa
đỗ quyên
vui
tṛ chơi
trốn bắt!)
(1971)
30.
Gion Matsuri*
yamagasa to yamagasa
aka ni kagayaiteru
“wasshoi, wasshoi”
(hội Gion Matsuri
những núi đèn màu đỏ sáng trưng
“wasshoi, wasshoi”)
(1972)
*)Tobata
Gion Yamagasa
(戸畑祇園山笠)
August
11, 2022
|