|
Fukuoka là thủ phủ
và thành phố lớn nhất của tỉnh Fukuoka.
Fukuoka có
làng yatai nằm ngay trên đảo Nakasu dược bao bọc bởi hai ḍng sông
Nakagawa và Hakatagawa. Buổi tối và nhất là những ngày cuối tuần, làng
này đông nghẹt người đến ăn uống, tṛ chuyện. Không khí thật ồn ào và
náo nhiệt.
Fukuoka có
Ohori Park (大濠公園)
nằm yên lặng ở giữa ḷng thành phố với những con đường nhỏ, hồ nước và
vườn hoa chung quanh (H́nh 1).
Công viên Ohori tọa lạc ngay
trong Làng Dazaifu- một
làng được kiến trúc theo lối “Monzen Machi” nhằm biểu lộ tinh thần
hiếu khách “Omotenashi no kokoro” của người
Nhật. Về đây, người ta có thể t́m thấy một cái ǵ vừa huyễn hoặc
“chông chênh giữa hai bờ hư thực”, vừa thân thương trên mỗi bước chân!
Ở đây, có những buổi sáng đẹp trời vào mùa hoa ajisai và cosmos tươi
mỡn muôn nơi. Thích nhất là những buổi chiều chớm thu có nắng hanh
vàng! Được đi tản bộ trong công viên là một điều rất thú vị...Ḿnh có
thể đi như thế hàng giờ mà không biết chán! Nghe chim hót, tiếng vài
chiếc lá rụng, nh́n con nước chảy mênh mang, mang lại cho ḷng một cái
ǵ êm êm, nhè nhẹ và mơ màng trong sương khói lăng đăng cuối chân
đồi..
1.
ishi
no ue
kawazu suwatteru
zazen kana!
(trên tảng đá
bằng phẳng
con cóc ngồi một
cách thoải mái
h́nh như đang tọa
thiền!)
(2020)
2.
zazen
wa zen
kinhin wa zen
nichijouseikatsu wa zen
ima wo ikiru!
(thiền tọa là
Zen
thiền hành là Zen
sinh hoạt hàng ngày
cũng là Zen
sống phút giây hiện
tại!)
(2022)
3.
konna
toshi
kensei to meiri wa
kumo no yoo da!
(ở vào cái
tuổi này
quyền lực, đấu
tranh và danh lợi
như đám mây vừa
thoáng trôi qua!)
(2019)
4.
oborozuki
kaze ga byuu byuu fuku
ikinuki funiki
(dưới ánh
trăng khuya
con gió thổi về
nghe vi vu
bầu không khí thư
giăn)
(2019)
5.
koniro
no umi
yawarakai sora
taiyou ga higashi
(mặt biển
thẳm xanh đậm
mặt trời dần lên từ
hướng đông
da trời mát mịn
màng)
(1973)
6.
komorebi
ya
sakura no kigi no
kagezukuri
(chùm tia
nắng mặt trời
xuyên qua hàng cây
hoa anh đào
để lại vài bóng mát)
(1973)
7.
ano shoujo
machikutabirete
nan ya ra inemuri
(người con gái ngóng trông
chờ đợi quá lâu nên thấy mệt
h́nh như đang ngủ gục!)
(1973)
8.
samidare
ni
kobashiri shiteru
tsuyoki kaze
(dưới cơn mưa
tháng sáu
ḿnh chạy bộ đều
chân chầm chậm
trong con gió mạnh
về)
(1973)
9.
subarashiki
utsukawari ya
hinode to yuyake
(ḍng thiên
nhiên tuyệt diệu
chuyển luân biến
đổi măi không ngừng
b́nh minh rồi hoàng
hôn)
(1973)
10.
yuushigure
akaki momiji
fuju chikaki
(cơn mưa phùn
cuối thu
màu lá momiji đỏ ối
mùa đông sắp đến
rồi!)
(1974)

H́nh 1. Ở thành phố Fukuoka
(hay c̣n có tên Hakata), Nakasu và Ohori Park là hai nơi khá gần gũi
với tôi. Chúng tôi thường đến đây vào ngày cuối tuần để vui chơi hay
đôi khi t́m một phút giây b́nh an sau những giờ tất bật với cuộc sống.
H́nh bên trái: Hàng trăm quán Yatai ở Nakasu- một đảo nhỏ nằm giữa
ḷng thành phố Fukuoka. Nakasu được bao bọc bởi hai ḍng sông:
Nakagawa và Hakatagawa. H́nh bên phải: Ohori Park nằm giữa thành phố
Fukuoka (Google Images).
11.
no
ya yama ni
soochoo no kiri ga
kakkatte ita
(màn sương mù
sáng sớm
bao phủ cánh đồng
và núi đồi
trải rộng về phía
xa)
(1970)
12.
koyake
sora
choochin ooku
akaki iro
(bầu
trời sau hoàng hôn
những
lồng đèn lắc lư trong gió
đỏ chói
rực sắc màu)
(1974)
13.
shinku
momiji
yuyake no sora
shizen no iro
(momiji đỏ
nhạt
màu bầu trời vào
lúc hoàng hôn
thiên nhiên thắm
sắc màu)
(1972)
14.
ume
no hana
ichirin ichirin hodo no
sakihajimeru
(những bông
hoa mơ nở
từng cánh lại từng
cánh đẹp tươi
đua nhau khoe sắc
màu)
(1974)
15.
sakura
ya
ichimai no hanabira
makichirasu
(một cánh
sakura
lẻ loi vừa rơi
xuống mặt đường
theo gió chạy tán
loạn)
(1974)
16.
hi no de
hi no iri
hibi no utsurimawari
jiji kokkoku!
(b́nh minh rồi hoàng hôn
chuyển luân theo ngày tháng không ngừng
từng giây lại từng phút!)
(1973)
17.
meiwaku
ka
arigatai koto ka
fukuzatsuna kimochi da!
(là một sự
phiền toái
hay tỏ vẻ như muốn
biết ơn
một cảm giác lẫn
lộn!)
(1972)
18.
shippai
ka
rippa ni naru ka
tannaru chikaku
ni suginai da
oubaitori*!
(là một sự
thất bại
hay một sự thành
công tuyệt vời
chớ đừng nên so
sánh
cả hai đều giá trị
như nhau
chỉ là một nhận
thức thế thôi!)
(1973)
*)
桜梅桃李
19.
Ohori Kooen*
mabushiki rakuyou ya
potsu potsu kosame
kogarashi kana!
(những chiếc
là momiji
đỏ chói nhè nhẹ rơi
nơi công viên
Oohori
cơn mưa phùn rả
rich rắc từng hạt
con gió lạnh chuyển
mùa!)
(1970)
*)
大濠公園
20.
kira
kira to
amenochi yuki ya
shiroki hana
(ngay sau cơn
mưa tạnh
tuyết rơi chiếu ánh
sáng lấp lánh
trắng xóa ngàn bông
hoa)
(1972)
21.
yataiya
ni
naki mo naki kao
shinpai suru na
nan to mo nai sa!
(quán yatai
vắng người
người con gái vẻ
mặt muốn khóc
có ǵ đâu phải lo
mọi chuyện sẽ trở
lại như cũ!)
(1973)
22.
yau
na noni
harubaru kuru ya
zubunureru
kami no ke ni sawatte
ame no shizuku!
(mặc cơn mưa
đêm nay
vẫn cố đến như ḿnh
đă hẹn
ướt sũng cả thân
ḿnh
em vuốt lấy bờ tóc
của ḿnh
từng giọt lại từng
giọt mưa rơi!)
(1974)
23.
hare
nochi ame
ame nochi kaze ya
banji junchou ni hakonderu
kuyo kuyo suru na!
(trời mưa sau
con nắng
gió lại theo về sau
cơn mưa
mọi sự việc vận
chuyển b́nh thường
lo lắng nhiều làm
ǵ cho mệt!)
(1972)
24.
hanagasumi
te to te kasanete
kokoro no michi
aruku michi!
(hoa nở rộ
như màn sương trắng
cùng nắm tay cùng
đi bên nhau
con đường t́nh
chung bước!)
(1974)
25.
sakura
fubuki ya
kami no ke ni chiru
pika pika hikaru
kimi wa marude
kanmuri wo kaburu
tenshi no yoo da!
(cơn băo hoa
anh đào
những cánh hoa rơi
trên mái tóc
rực rỡ trắng sáng
như vương miện
trông em giống
thiên thần!)
(1973)
26.
ame ga zaa zaa
otenkikagyoo no
yataiya san ni wa
o kyaku san wa inai
hitori mo inai
kinodoku da na!
(mưa đổ xuống ào ào
những người hành nghề theo thời tiết
như xe bán thức ăn ngoài đường
khách hàng một người cũng không có
t́nh cảnh thật đáng thương!)
(1972)
27.
moo hiemasu ne
kotatsu ya
sekiyu sutoobu o dashite
kisetsu no henka ni
junbi shiro!
(trời đă trở lạnh rồi
đem kotatsu và ḷ sưởi ra
chuẩn bị cho sự đổi mùa đang đến!)
(1973)
28.
boku ni
hohoende kureru
ara, tenshi ga kuru!
(nh́n tôi nở
nụ cười
nét mặt mát tươi
như đóa hoa
thiên sứ vừa mới
đến!)
(1972)
29.
natsumekite
sora dondon
kuraku
tsuyu no kisetsu
(giờ
vào đầu mùa hạ
bầu trời
càng lúc càng tối đen
mùa mưa
đă bắt đầu!)
(1971)

H́nh 2. Một buổi họp mặt
với bạn bè ở Fukuoka (1973).
30.
haru
no asa
tsumetai kaze ga
mi ni shiimiru
sabishiku naru ka
ureshiku naru ka
kokoro wo kikiwakero!
(một buổi
sáng mùa xuân
con gió lạnh từ đâu
thổi về
thấm buốt toàn cơ
thể
cảm thấy bây giờ
buồn hay vui?
hăy cùng lắng nghe
tiếng ḷng!)
(1972)
31.
kono
rasshuawaa
Hakata Eki no mae
pittari rokuji ni
oai dekiru nante
waa sugee!
(đến đúng hẹn
6 giờ
vào giờ cao điểm
như thế này
nơi ga Hakata đông
người
thật là sự tuyệt
vời!)
(1973)
32.
hatsutoshi
ya
hatsuhi no asa
hatsuyume
hatsu issai toshiue
Tarootsuki ya
(một năm mới
vừa đến
buổi sáng đầu tiên
của một năm
mang lại ước mơ mới
mọi người đều tăng
thêm một tuổi
thàng giêng vừa mới
bắt đầu!)
(1971)
33.
oborozuki
fuju no hajime ya
tsuki samuki
(ánh trăng
khuya lu mờ
một mùa đông lại
mới bắt đầu
đêm nay mặt trăng
lạnh!)
(1972)
34.
Obon matsuri
okuribi no choochin
Tourounagashi
(mùa lễ hội
Obon
những ánh đèn tiễn
đưa linh hồn
người thả đèn
thuyền giấy!)
(1974)
35.
mushiatsuki
senpuki mo sensu mo naki
ame mo naki
aisukoohii wo nomou ka?
(trời nóng
rất oi bức
quạt máy quạt giấy
đều không có
mà trời lại không
mưa
thôi đành uống cà
phê đá nhé!)
(1971)
36.
ichiwa
no kamome
yowayowashii koe de
mure o yonde
michi ni mayotte-te
kaeru ie wa mada tooi!
(một con chim
hải âu
với giọng khan và
yếu ớt
cất tiếng kêu gọi
đàn
chắc lạc đường về
tổ thân yêu!)
(1971)
37.
genzai
no seikatsu ni
manzoku shite iru no ka?
sono hi sono hi nariyuki
shoorai wa doo kana!
(có cảm thấy
thỏa măn
với cuộc sống trầm
lặng hiện tại
hay chỉ sống qua
ngày
tương lai để mai
này tính sau!?)
(1974)
38.
gingko biloha
otome no kami*
ameagari
(gingko biloha
“tóc con gái” mặn mà thắm hương
cơn mưa vừa mới tạnh)
(1974)
*) gingko biloha hay otome no
kami (乙女の髪,
maiden hair)
39.
Hakozaki no
shuumatsu no yoru
tomodachi wo kakonde
gera gera shite
warai goe!
(phố Hakozaki
vào buổi tối những ngày cuối tuần
cùng bạn bè nói cười huyên náo!)
(1972)
40.
Gouden wiiku ni
kareina minzolu ishou
Matsubayashi pareedo ya
hana jidosha
Hakata Dontaku*
(những ngày Golden Week
sặc sỡ với nhiều sắc phục quốc gia
đoàn diễn hành Matsubayashi
và những chiếc xe rực rỡ hoa
lễ Hakata Dontaku )
(1973)
*)
博多どんたく
July
28, 2022
|