“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 23

Haiku về thành phố Fukuoka

Trần Trí Năng
 

 

Fukuoka là thủ phủ và thành phố lớn nhất của tỉnh Fukuoka.

Fukuoka có làng yatai  nằm ngay trên đảo Nakasu dược bao bọc bởi hai ḍng sông Nakagawa và Hakatagawa. Buổi tối và nhất là những ngày cuối tuần, làng này đông nghẹt người đến ăn uống, tṛ chuyện. Không khí thật ồn ào và náo nhiệt.

Fukuoka có Ohori Park (大濠公園) nằm yên lặng ở giữa ḷng thành phố với những con đường nhỏ, hồ nước và vườn hoa chung quanh (H́nh 1). Công viên Ohori tọa lạc ngay trong Làng Dazaifu- một làng được kiến trúc theo lối “Monzen Machi” nhằm biểu lộ tinh thần hiếu khách “Omotenashi no kokoro” của người Nhật. Về đây, người ta có thể t́m thấy một cái ǵ vừa huyễn hoặc “chông chênh giữa hai bờ hư thực”, vừa thân thương trên mỗi bước chân! Ở đây, có những buổi sáng đẹp trời vào mùa hoa ajisai và cosmos tươi mỡn muôn nơi. Thích nhất là những buổi chiều chớm thu có nắng hanh vàng! Được đi tản bộ trong công viên là một điều rất thú vị...Ḿnh có thể đi như thế hàng giờ mà không biết chán! Nghe chim hót, tiếng vài chiếc lá rụng, nh́n con nước chảy mênh mang, mang lại cho ḷng một cái ǵ êm êm, nhè nhẹ và mơ màng trong sương khói lăng đăng cuối chân đồi..

1.

ishi no ue
kawazu
suwatteru
zazen
kana!

(trên tảng đá bằng phẳng
con
cóc ngồi một cách thoải mái
h́nh
như đang tọa thiền!)

(2020) 

2.

zazen wa zen
kinhin
wa zen
nichijouseikatsu
wa zen
ima
wo ikiru!

(thiền tọa là Zen
thiền
hành là Zen
sinh
hoạt hàng ngày cũng là Zen
sống
phút giây hiện tại!)

(2022) 

3.

konna toshi
kensei
to meiri wa
kumo
no yoo da!

( vào cái tuổi này
quyền
lực, đấu tranh và danh lợi
như
đám mây vừa thoáng trôi qua!)

(2019) 

4.

oborozuki
kaze
ga byuu byuu fuku
ikinuki
funiki

(dưới ánh trăng khuya
con
gió thổi về nghe vi vu
bầu
không khí thư giăn)

 (2019) 

5.

koniro no umi
yawarakai
sora
taiyou
ga higashi

(mặt biển thẳm xanh đậm
mặt
trời dần lên từ hướng đông
da
trời mát mịn màng)

(1973) 

6.

komorebi ya
sakura
no kigi no
kagezukuri

(chùm tia nắng mặt trời
xuyên
qua hàng cây hoa anh đào
để
lại vài bóng mát)

(1973) 

7.

ano shoujo
machikutabirete
nan ya ra inemuri

(người con gái ngóng trông
chờ đợi quá lâu nên thấy mệt
h́nh như đang ngủ gục!)

(1973) 

8.

samidare ni
kobashiri
shiteru
tsuyoki
kaze

(dưới cơn mưa tháng sáu
ḿnh
chạy bộ đều chân chầm chậm
trong
con gió mạnh về)

(1973) 

9.

subarashiki
utsukawari
ya
hinode
to yuyake

(ḍng thiên nhiên tuyệt diệu
chuyển
luân biến đổi măi không ngừng
b́nh
minh rồi hoàng hôn)

(1973) 

10.

yuushigure
akaki
momiji
fuju
chikaki

(cơn mưa phùn cuối thu
màu
lá momiji đỏ ối
mùa
đông sắp đến rồi!)

(1974)

 

H́nh 1. Ở thành phố Fukuoka (hay c̣n có tên Hakata), Nakasu và Ohori Park là hai nơi khá gần gũi với tôi.  Chúng tôi thường đến đây vào ngày cuối tuần để vui chơi hay đôi khi t́m một phút giây b́nh an sau những giờ tất bật với cuộc sống. H́nh bên trái: Hàng trăm quán Yatai ở Nakasu- một đảo nhỏ nằm giữa ḷng thành phố Fukuoka. Nakasu được bao bọc bởi hai ḍng sông: Nakagawa và Hakatagawa. H́nh bên phải: Ohori Park nằm giữa thành phố Fukuoka (Google Images).               

11.

no ya yama ni
soochoo
no kiri ga
kakkatte
ita

(màn sương mù sáng sớm
bao
phủ cánh đồng và núi đồi
trải
rộng về phía xa)

(1970) 

12.

koyake sora
choochin
ooku
akaki
iro

(bầu trời sau hoàng hôn
những
lồng đèn lắc lư trong gió
đỏ
chói rực sắc màu)

(1974)

 

13.

shinku momiji
yuyake
no sora
shizen
no iro

(momiji đỏ nhạt
màu
bầu trời vào lúc hoàng hôn
thiên
nhiên thắm sắc màu)

(1972) 

14.

ume no hana
ichirin
ichirin hodo no
sakihajimeru

(những bông hoa mơ nở
từng
cánh lại từng cánh đẹp tươi
đua
nhau khoe sắc màu)

(1974) 

15.

sakura ya
ichimai
no hanabira
makichirasu

(một cánh sakura
lẻ
loi vừa rơi xuống mặt đường
theo
gió chạy tán loạn)

(1974) 

16.

hi no de
hi no iri
hibi no utsurimawari
jiji kokkoku!

(b́nh minh rồi hoàng hôn
chuyển luân theo ngày tháng không ngừng
từng giây lại từng phút!)

(1973) 

17.

meiwaku ka
arigatai
koto ka
fukuzatsuna
kimochi da!

( một sự phiền toái
hay
tỏ vẻ như muốn biết ơn
một
cảm giác lẫn lộn!)

(1972) 

18.

shippai ka
rippa
ni naru ka
tannaru
chikaku
ni
suginai da
oubaitori
*!

( một sự thất bại
hay
một sự thành công tuyệt vời
chớ
đừng nên so sánh
cả
hai đều giá trị như nhau
chỉ
là một nhận thức thế thôi!)

(1973)

*) 桜梅桃李 

19.

Ohori Kooen*
mabushiki
rakuyou ya
potsu
potsu kosame
kogarashi  kana
!

 (những chiếc là momiji
đỏ
chói nhè nhẹ rơi
nơi
công viên Oohori
cơn
mưa phùn rả rich rắc từng hạt
con
gió lạnh chuyển mùa!)

(1970)

*) 大濠公園 

20.

kira kira to
amenochi
yuki ya
shiroki
hana

(ngay sau cơn mưa tạnh
tuyết
rơi chiếu ánh sáng lấp lánh
trắng
xóa ngàn bông hoa)

(1972) 

21.

yataiya ni
naki
mo naki kao
shinpai
suru na
nan
to mo nai sa!

(quán yatai vắng người
người
con gái vẻ mặt muốn khóc
ǵ đâu phải lo
mọi
chuyện sẽ trở lại  như cũ!)

 (1973) 

22.

yau na noni
harubaru
kuru ya
zubunureru
kami
no ke ni sawatte
ame
no shizuku!

(mặc cơn mưa đêm nay
vẫn
cố đến như ḿnh đă hẹn
ướt
sũng cả thân ḿnh
em
vuốt lấy bờ tóc của ḿnh
từng
giọt lại từng giọt mưa rơi!)

(1974) 

23.

hare nochi ame
ame
nochi kaze ya
banji
junchou ni hakonderu
kuyo
kuyo suru na!

(trời mưa sau con nắng
gió
lại theo về sau cơn mưa
mọi
sự việc vận chuyển  b́nh thường
lo
lắng nhiều làm ǵ cho mệt!)

(1972) 

24.

hanagasumi
te
to te kasanete
kokoro
no michi
aruku
michi!

(hoa nở rộ như màn sương trắng
cùng
nắm tay cùng đi bên nhau
con
đường t́nh chung bước!)

 (1974) 

25.

sakura fubuki ya
kami
no ke ni chiru
pika
pika hikaru
kimi
wa marude
kanmuri
wo kaburu
tenshi
no yoo da!

(cơn băo hoa anh đào
những
cánh hoa rơi trên mái tóc
rực
rỡ trắng sáng như vương miện
trông  em
giống thiên thần!)

(1973) 

26.

ame ga zaa zaa
otenkikagyoo no
yataiya san ni wa
o kyaku san wa inai
hitori mo inai
kinodoku da na!

(mưa đổ xuống ào ào
những người hành nghề theo thời tiết
như xe bán thức ăn ngoài đường
khách hàng một người cũng không có
t́nh cảnh thật đáng thương!)

(1972) 

27.

moo hiemasu ne
kotatsu ya
sekiyu sutoobu o dashite
kisetsu no henka ni
junbi shiro!

(trời đă trở lạnh rồi
đem kotatsu và ḷ sưởi ra
chuẩn bị cho sự đổi mùa đang đến!)

 (1973) 

28.

boku ni
hohoende
kureru
ara
, tenshi ga kuru!

(nh́n tôi nở nụ cười
nét
mặt mát tươi như đóa hoa
thiên
sứ vừa mới đến!)

(1972) 

29.

natsumekite
sora
dondon kuraku
tsuyu
no kisetsu

(giờ vào đầu mùa hạ
bầu
trời càng lúc càng tối đen
mùa
mưa đă bắt đầu!)

(1971)

 

H́nh 2. Một buổi họp mặt với bạn bè ở Fukuoka (1973).

 

30.

haru no asa
tsumetai
kaze ga
mi
ni shiimiru
sabishiku
naru ka
ureshiku
naru  ka
kokoro
wo kikiwakero!

(một buổi sáng mùa xuân
con
gió lạnh từ đâu thổi về
thấm
buốt toàn cơ thể
cảm
thấy bây giờ buồn hay vui?
hăy
cùng lắng nghe tiếng ḷng!)

(1972) 

31.

kono rasshuawaa
Hakata Eki no mae

pittari
rokuji ni
oai
dekiru nante
waa
sugee!

(đến đúng hẹn 6 giờ
vào
giờ cao điểm như thế này
nơi
ga Hakata đông người
thật
là sự  tuyệt vời!)

(1973) 

32.

hatsutoshi ya
hatsuhi
no asa
hatsuyume
hatsu
issai toshiue
Tarootsuki ya

 (một năm mới vừa đến
buổi
sáng đầu tiên của một năm
mang
lại ước mơ mới
mọi
người đều tăng thêm một tuổi
thàng
giêng vừa mới bắt đầu!)

 (1971) 

33.

oborozuki
fuju
no hajime ya
tsuki
samuki

(ánh trăng khuya lu mờ
một
mùa đông lại mới bắt đầu
đêm
nay mặt trăng lạnh!)

(1972) 

34.

Obon matsuri
okuribi
no choochin
Tourounagashi

(mùa lễ hội Obon
những
ánh đèn tiễn đưa linh hồn
người
thả đèn thuyền giấy!)

(1974) 

35.

mushiatsuki
senpuki  mo
sensu mo naki
ame
mo naki
aisukoohii
wo nomou ka?

(trời nóng rất oi bức
quạt
máy quạt giấy đều  không có
trời lại  không mưa
thôi
đành uống cà phê đá nhé!)

(1971) 

36.

ichiwa no kamome
yowayowashii
koe de
mure
o yonde
michi
ni mayotte-te
kaeru
ie wa mada tooi!

(một con chim hải âu
với
giọng khan và yếu ớt
cất
tiếng kêu gọi đàn
chắc
lạc đường về tổ thân yêu!)

(1971) 

37.

genzai no seikatsu ni
manzoku
shite iru no ka?
sono
hi sono hi nariyuki
shoorai
wa doo kana!

( cảm thấy thỏa măn
với
cuộc sống trầm lặng hiện tại
hay
chỉ sống qua ngày
tương
lai để mai này tính sau!?)

(1974) 

38.

gingko biloha
otome no kami*
ameagari

(gingko biloha
“tóc con gái” mặn mà thắm hương
cơn mưa vừa mới tạnh)

 (1974)

*) gingko biloha hay otome no kami (乙女の髪, maiden hair) 

39.

Hakozaki no
shuumatsu no yoru
tomodachi wo kakonde
gera gera shite
warai goe!

 (phố Hakozaki
vào buổi tối những ngày cuối tuần
cùng bạn bè nói cười huyên náo!)

(1972) 

40.

Gouden wiiku ni
kareina minzolu ishou
Matsubayashi pareedo ya
hana jidosha
Hakata Dontaku*

(những ngày Golden Week
sặc sỡ  với nhiều  sắc phục quốc gia
đoàn diễn hành Matsubayashi
và những chiếc xe rực rỡ hoa
lễ Hakata Dontaku )

(1973)

*) 博多どんたく 

 

July 28, 2022