|
|
Shiroyama Saburo
Tiểu thuyết
gia Hiện đại Nhật Bản
Phạm Vũ Thịnh

Shiroyama Saburo (1927-2007) l người mở đầu thể loại tiểu
thuyết kinh tế Nhật Bản thời hiện đại (business novels), thể loại
văn học rất được ưa chuộng trong giới doanh nhn, tư chức, v gia
đnh của họ, cng với giới sinh vin học sinh; sch bn chạy khng
km loại truyện trinh thm, hnh sự, tức l gấp đi loại văn học
thuần ty. Đến nỗi từ năm 1979, nhật bo kinh tế Nihon Keizai
Shimbun đ lập hẳn Giải thưởng văn học dnh cho loại tiểu thuyết
kinh tế, v cc nh xuất bản văn học lớn nhất Nhật Bản như Shincho,
Kadogawa, Kodansha, Shueisha, Bungei Shunju cũng hăng hi xuất bản
loại tiểu thuyết ny. Đặc biệt, tất cả cc tc phẩm của Shiroyama
Saburo đ lập được thnh tch l những sch bn chạy nhất ở cc
nh sch lớn như Trung tm Sch Yaesu, Tokyo,...
Shiroyama Saburotn thật l Sugiura Ei-ichi, sinh năm 1927 ở
thnh phố Nagoya, tỉnh Aichi, tnh nguyện vo Hải qun năm 1945
thời sinh vin ở Đại học Kỹ thuật Nagoya, nhưng đang được huấn
luyện th chiến tranh chấm dứt. Năm sau, ng vo học Đại học
Thương nghiệp Tokyo (by giờ l Đại học Hitotsubashi), tốt nghiệp
năm 1952, v cha bị bệnh nn ng trở về qu nh, vo lm trợ giảng
ở Đại học Gio dục Aichi, sau thăng giảng sư về mn kinh tế. Năm
1963, từ chức ở Đại học để chuyn ch vo việc sng tc.
Tc phẩm "Yushutsu" (Du xuất) của ng được giải Tc gia Mới của
tạp ch Bungakukai (Văn học giới). Qua năm sau, ng được Giải
Naoki, giải thưởng Văn học cao qu nhất chung cho cc thể loại văn
học của Nhật Bản, với tc phẩm "Sokaiya Kinjo" (Kinjo, tay tống
tiền cc cng ty). Tc phẩm "Rakujitsu moyu" (Mặt trời lặn chy đỏ)
do nh Shincho xuất bản năm 1974, được giải Văn ho Mainichi cng
năm, rồi giải Văn học Yoshikawa Eiji 1975, quay thnh phim bộ ti-vi
năm 1976. Tc phẩm "Mo kimi niwa tanomanai" (Thi, khng nhờ cậu
nữa đu) được giải Kikuchi Kan năm 1996. ng được giải thưởng của
nhật bo Asahi năm 2002 cho những cống hiến kiệt xuất của ng về
khoa học x hội.
ng chết v bệnh vim phổi, vo thng 3 năm 2007, thọ 79 tuổi.
Nhiều tc phẩm của ng tiểu thuyết ho những nhn vật v sự
kiện thực tế, pha trộn kho lo nhiều chi tiết hư cấu hay giả định,
như thm da thm thịt vo những ci sườn l người thật việc thật
để tạo nn những hnh tượng hấp dẫn người đọc. Bt php của ng
đặc biệt thnh cng trong việc m tả nhiều kha cạnh thiết thn
của x hội hiện đại, v ảnh hưởng đến nhiều tiểu thuyết gia hậu
sinh, nhất l trong thể loại tiểu thuyết hiện thực, phi hư cấu
(non-fiction). Mặt khc, ng thường bị cc nh bnh luận ph phn
l đ lm cho nhiều độc giả mỹ ho cc nhn vật đến mức c nguy cơ
xa rời thực tế, qua những phần hnh tượng hư cấu phản nh cảm tnh
hay suy đon chủ quan của ng, m độc giả cứ tin l sự thật.
ng ch trọng đến sự xung đột giữa tổ chức v c nhn trong
sinh hoạt kinh tế hiện đại. Cơ cấu của tổ chức hay tập thể cng
vững mạnh th c nhn cng c được cảm gic an ton khi l một
thnh vin, nhưng ngược lại, c nhn cng bị hy sinh cho quyền lợi
của tổ chức. Tc phẩm của ng lun lun đề cao những đức tnh v
cố gắng c nhn như động lực chủ yếu thc đẩy v hon thnh những
tiến bộ về kinh tế v x hội Nhật Bản trong giai đoạn ton dn
cng nỗ lực đng gp vo chnh sch xy dựng quốc gia bằng xuất
khẩu hng ho cng nghệ.
ng khng thch sự ồn o, cho rằng một tiệm bun c hng tốt,
rẻ th khng cần phải quảng co ầm ĩ vẫn c nhiều khch hng, v
ngược lại, tiệm bun quảng co ồn o thường l v hng ho thiếu
hấp dẫn, thiếu phẩm chất. Nhn vật chnh diện điển hnh của ng
thường l những nhn vin t ni m cần c, kin nhẫn, c khả năng,
nghị lực v tiết độ trong cc cng ty kỹ nghệ tin phong trong
pht triển của Nhật Bản, như cng ty xe gắn my, xe hơi Honda,...
"Yushutsu" (Du xuất, Export) l tập truyện gồm những tc phẩm
đầu tin của thể loại tiểu thuyết kinh tế Nhật Bản thời hiện đại,
biểu lộ tnh cảm n hận của những tư chức phải hy sinh lạc th của
đời mnh, lm việc đến mức gần như đin cuồng trong vai tr những
tn lnh tin phong trong chiến lược khai ph những thị trường
xuất khẩu của cc cng ty mậu dịch tổng hợp quốc tế. Họ l mẫu
người bị giới truyền thng Ty phương gọi l "economic animals" (những
con vật kinh tế), trong tc phẩm của Shiroyama Saburo, được m tả
với những kha cạnh rất "người".
Thnh cng của tập truyện ny đưa đến cc tc phẩm sau như "Mahiru
no one man office" (Văn phng một người giữa trưa đứng bng),
"Mainichi wa nichiyobi" (Mỗi ngy l Chủ nhật) khai thc cng một
m-tp l sự đối khng giữa cảnh ngộ v tm tnh trong cuộc đời
của nhn vin cc hng mậu dịch tổng hợp quốc tế.
"Sokaiya Kinjo" (Kinjo, tay tống tiền cc cng ty, Kinjo the
Corporate Extortionist) viết về một sokaiya, người chuyn nghề
tống tiền cc cng ty bằng cch hăm doạ dng quyền cổ-đng để ph
rối cc đại hội vận doanh thường nin của cng ty. C đến 70% cc
cng ty lớn đ bị hăm doạ như thế v nhiều cng ty đ phải trả
những mn tiền lớn để bịt miệng đm người ny, một cch phi php,
nếu chuyện vỡ lở c thể bị bi chức hay truy tố. Đến nỗi 90% cc
cng ty c tn trn thị trường chứng khon Tokyo phải dn xếp để
tổ chức đại hội vận doanh thường nin cng ngy cng giờ để trnh
bớt bị đm sokaiya ny ph rối.
"Rakujitsu moyu" (Mặt trời lặn chy đỏ) l tiểu thuyết dựa trn
cuộc đời của nguyn Thủ tướng Hirota Koki, người bị qun đội chiếm
đng Mỹ quy vo loại tội phạm chiến tranh cấp A nặng nhất, ra To
n Chiến tranh Tokyo, đ tạo hai luồng dư luận tranh chống nhau
kịch liệt, cuối cng đ l nhn vật dn sự Nhật Bản duy nhất bị xử
tử v tội c chiến tranh trong Thế chiến thứ hai.
"Kanryo tachi no natsu" (Ma h của cc quan lớn) l truyện di
về cc cng chức cao cấp trong Bộ Cng nghiệp v Ngoại thương Nhật
Bản (MITI - Ministry of International Trade and Industry). Nhn
vật chnh lấy mẫu từ Sahashi Shigeru (1913-1993) đ lm đến chức
Thứ trưởng trong Bộ ny, vo thời kỳ kinh tế Nhật Bản tăng tiến
vượt bậc, một phần nhờ vo hệ thống chỉ đạo hnh chnh từ chnh
phủ đến cc tổ hợp cng ty lớn. C thời đ l biểu tượng của Bộ,
được gọi l "Mister MITI", ng l người giỏi sắp đặt nhn sự, tnh
kh cương trực v mạo hiểm. ng đ động vin ton Bộ tận lực chuẩn
bị v trnh phương n dng chỉ đạo hnh chnh để chấn hưng cc kỹ
nghệ quan trọng, nhưng gặp phải sự chống đối mnh liệt từ cc cng
ty, nhất l kỹ nghệ xe hơi, cuối cng đ khng thnh luật được.
Tuy nhin, tinh thần của phương n đ về sau đ được thể hiện
trong cc chnh sch hiệp lực mật thiết giữa chnh phủ v doanh
nhn, lm cơ sở cho chnh sch kinh tế thnh cng của Nhật Bản.
"Nottori" (Tiếp quản cướp đoạt, "The Takeover") thuật chuyện
nhn vật chnh Aoi Fumimaro dng mưu lược ti chnh để tiếp quản
cưỡng chiếm cửa hng bch ho Akashiya ở một khu vực sang trọng
trong đ thnh Tokyo, từ chủ nhn l một gia đnh c truyền thống
lu đời nhưng bị thiếu vốn kinh doanh; dựa trn sự kiện thực tế l
vụ doanh gia Yokoi Hideki thu mua cổ phần định tiếp quản cửa hng
bch ho Shiroki-ya ở Nihonbashi, mở đầu cuộc tranh chấp ko di
từ năm 1949 đến 1955.
"Ogon no hibi" (Những ngy hong kim) l chuyện đời ho khoi
của Naya Sukezaemon cn c tn l Luzon Sukezaemon (1565-?), nh
bun từ vng đất nổi tiếng về thương nghiệp l cảng Sakai, Osaka,
đ sang tận đảo Luzon của Phi Luật Tn lập nghiệp thnh cng, cống
hiến những thứ qu hiếm như sp ong, hương liệu, đồ gốm,... cho
Toyotomi Hideyoshi thời bấy giờ l người quyền uy trm thin hạ,
được Hideyoshi bảo trợ nn sự nghiệp pht triển cả trn đất Nhật
Bản. Tiểu thuyết ny đ được quay thnh phim-bộ Taiga Drama (Đại
H Drama - phim kịch trng giang, cần nhiều tiền quay v giờ chiếu)
trnh chiếu trn đi Truyền hnh Quốc gia Nhật Bản NHK năm 1978.
Đy l lần đầu tin phim-bộ Taiga Drama của NHK c nhn vật chnh
khng phải thuộc giới v sĩ, m l một thương gia, nhn lịch sử từ
quan điểm thứ dn v kinh tế, nn được khn giả ưa thch đặc biệt,
mặc d phần lớn l dựa trn hư cấu tiểu thuyết của Shiroyama
Saburo hơn l sự thực lịch sử từ một nhn vật đ lưu lại nhiều
truyền thuyết hơn l di tch cụ thể hay sử liệu.
"Kakaku hakai" (Ph gi, Price smashing) lấy mẫu từ Nakauchi
Isao (1922-2005), gim đốc sng lập cng ty Daiei, dng sch lược
mua gom sản phẩm v tiết giảm kinh ph để bn hng với số lượng
lớn v gi rẻ hơn gi thng thường từ trước đến nay. Tiểu thuyết
ny đ được quay thnh phim-bộ đi Truyền hnh Quốc gia Nhật Bản
NHK năm 1981. Thuật ngữ "Kakaku hakai" (Ph gi) được cho l đ
khởi đầu từ tn cuốn tiểu thuyết của Shiroyama Saburo.
"Yusha wa katarazu" (Người hng th khng kể lể lắm lời) viết
về kỹ nghệ chế tạo xe hơi, lấy mẫu từ Honda So-ichiro (Gim đốc kỹ
thuật sng lập cng ty Honda) v cc nhn vin then chốt đng gp
vo sự pht triển vượt bậc của kỹ nghệ xe hơi Nhật Bản, từ số
lượng sản xuất năm 1960 khoảng 160 ngn xe (xuất khẩu qua Mỹ 2400
chiếc), đ vượt ln mức 7 triệu 330 ngn xe (xuất khẩu qua Mỹ 1
triệu 900 ngn) mỗi năm từ 1980; v phẩm chất được đnh gi cao
hơn cả xe sản xuất từ cc cng ty lớn c truyền thống lu đời của
Mỹ. Hai nhn vật chnh l bạn đồng ngũ cng chiến đấu chung trong
Thế chiến thứ hai, một người trở thnh Trưởng phng rồi Ph Gim
đốc của cng ty chế tạo xe hơi, người kia trở thnh Tổng Gim đốc
của cng ty phụ thuộc, cung cấp linh kiện xe hơi, cả hai l "người
hng" đng gp vo cuộc cch mạng chế tạo xe hơi của Nhật Bản từ
những đổ nt ngay sau chiến tranh, rồi tiến xuất qua Mỹ, chịu
nhiều bi xch thậm ch tho mạ từ dn địa phương m vẫn m thầm
phụng sự, bất chấp những khổ nạn, bi kịch gia đnh của chnh họ.
Đ quay thnh phim bộ trnh chiếu trn đi truyền hnh quốc gia
NHK năm 1983, diễn vin chnh l ti tử nổi tiếng Mifune Toshiro (trong
phim Rashomon - La Sinh Mn, Shichinin no samurai - Bảy Người Hiệp
Sĩ,...).
.........
Một số tc phẩm của ng đ được dịch ra tiếng Anh, như "War
Criminal - The Life and Death of Hirota Koki" (John Bester dịch "Rakujitsu
moyu", Mặt trời lặn chy đỏ, 1977), "The Takeover" (Keiko Ushiro
dịch "Nottori", Tiếp quản cướp đoạt, 1991).
Shiroyama Saburo l điển hnh của người Nhật Bản sinh vo những
năm cuối thập nin 1920, đầu thập nin 1930, trưởng thnh từ đổ
nt hoang tn sau Thế chiến, tham gia vo đ tiến như bo tp của
kinh tế Nhật Bản trn đường phục hồi v pht triển thnh cường
quốc kinh tế. Tc phẩm của ng l những tư liệu đng tham khảo
trong việc tm hiểu nghin cứu về b quyết thnh cng của kinh tế
Nhật Bản hiện đại, m yếu tố con người được ng đặc biệt ch trọng.
Phạm Vũ Thịnh
Sydney 08-2008
Tham khảo :
[1] Shiroyama Saburo - Wikipedia : bản tiếng Nhật
http://ja.wikipedia.org/wiki/%E5%9F%8E%E5%B1%B1%E4%B8%89%E9%83%8E
[2] Sahashi Shigeru - Wikipedia : bản tiếng Nhật
http://ja.wikipedia.org/wiki/%E4%BD%90%E6%A9%8B%E6%BB%8B
[3] Tamae Prindle : "Romance in Money: The Phenomenon of
Japanese Business Novels",
http://www.jstor.org/pss/489260 .
[4] Geraldine Sherman : "Visiting Japan is one thing, but
explaining it - now that's tricky", Book review, http://www.geraldinesherman.com/Outnation.html
[5] Henry Laurence : "The Big Bang and the Sokaiya",
http://www.jpri.org/publications/critiques/critique_VI_8.html
"Khi pht hnh lại thng tin
từ trang ny cần phải c sự đồng
của tc giả
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com"
Cảm tưởng, kiến xin gởi về
t4phamvu@hotmail.com
|
|