|

Trang Nguyễn Ước
|

|
Nguyễn Ước (sinh năm 1947 tại Hàm Hoà, huyện
Quảng Ninh, Quảng B́nh. Năm 1954, theo gia đ́nh di cư vào Bồ
Điền, Phong Điền, Thừa Thiên. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Huế,
ban Việt Hán. Trước năm 1975, dạy Văn và Sử tại Huế, Đà Nẵng rồi
Tuy Ḥa, đồng thời làm chuyên viên công tác phát triển xă hội.
Có bài đăng trên các báo Giáo Giới, Văn, Bách Khoa, Tŕnh Bày, Ư
Thức, Xây Dựng, Sóng Thần, Đại Dân Tộc,v.v.
Từ năm 1991, định cư tại Toronto, Canada; tác
viên cộng đồng; cộng tác với các tạp chí như Hợp Lưu, Thơ, Phố
Văn, Làng Văn, Thời Báo, Thư Quán Bản Thảo, Người Việt Hải Ngoại,
các diễn đàn talawas, Đàn Chim Việt, Thông Luận ...
Với nhă ư của tác giả, ERCT xin gởi đến các anh chị tất cả những
công tŕnh nghiên cứu giá trị của ông. |
|

*
DO THÁI: HÀNH TR̀NH CỦA MỘT DÂN TỘC 
*
PHỤC SINH VÀ GỌI HỒN
*
ÁM SÁT GIÁO HOÀNG GIOAN-PHAOLÔ II
|
|
 |
Tuyển tập dịch thuật
13 bài nghiên cứu về Trung Quốc
KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY
THÀNH LẬP NƯỚC CHND TRUNG QUỐC
Bài 1: Bắc Kinh sẵn sàng lănh đạo thế giới? - Evan S. Medeiros
Bài 2: Tại sao chế độ Trung Quốc vẫn vững? - Andrew G. Walder
Bài 3: Đấu tranh trực tuyến tại Trung Quốc - Guobin Yang
Bài 4: Làm cách mạng bằng kỹ thuật số - Kate Herkel-Hess
Bài 5: Các trí thức bị bao vây của Trung Quốc - Merle Goldman
Bài 6: Chiếc bóng của cuộc tàn sát Thiên An Môn - Jean-Philippe Béja
Bài 7: Phản đối tại nông thôn Trung Quốc - Kevin J. O’Brien
Bài 8: Phong trào thợ thuyền tại Trung Quốc - Ching Kwan Lee & Eli
Fredman
Bài 9: Phản đối của giai cấp trung lưu Trung Quốc - Jeffrey N.
Waserstroom
Bài 10: Ư thức mới về các quyền tại Trung Quốc - Elizabeth J. Perry
Bài 11: Lối ra nào cho kinh tế Trung Quốc? - Barry Naughton
Bài 12: Bang giao Trung Quốc-Hoa Kỳ: các vấn đề - Kenneth Lieberthal
Bài 13: Chế độ Trung Quốc không thoát khỏi vô thường - Andrew J.
Nathan
|
|
|
|
 |
KINH NGHIỆM TOÀN TRỊ
TẠI TRUNG QUỐC
Tuyển tập dịch thuật
6 bài nghiên cứu về Trung
Quốc:
Bài 1: Những giới hạn co giăn của toàn trị - Bruce Gilley.
Bài 2: Đe dọa quyền tối thượng của Đảng - Bruce J. Dickson.
Bài 3: Những vấn đề yếu ớt của nhà nước - Shaoguang Wang.
Bài 4: Sự bất b́nh đẳng mới - An Chen.
Bài 5: Ổn định như núi lửa đang sôi - Qinglian He.
Bài 6: Thức giấc cùng Trung Quốc - Ted C. Fishman.
|
|
Tuyển tập những tác phẩm về tôn
giáo
|
 |
Đại Cương Thiền Tông
Nói tới Thiền là nói tới quán tưởng hay nhập định. Các truyền
thống Phật giáo khác đều dùng quán tưởng như một khí cụ để
phát triển tâm linh. Và trong vấn đề này, Phật giáo cũng chỉ
thể hiện cái đă được thực hành trước đó trong lănh vực tôn
giáo ở Ấn Độ. Ta c̣n nhớ trong triết hệ Yoga của Ấn giáo có
nói tới ba phương thế để được giải thoát, đó là (1) Quán tưởng
(dharana); (2) Thiền định (dhyana); và (3) Nhập định (samadhi).
|
 |
Mật Tông Đại Cương
Mật tông hoặc Mật giáo có gốc từ chữ Sanskrit Tantra, phiên âm
Hán Việt là Đát-đặc-la. Đôi khi Tantra cũng được dịch là Mật
pháp và kinh sách Tantra được gọi là Mật kinh. Nguyên nghĩa
của Tantra là “mở rộng, nối tiếp, kéo ra từ khung dệt, liên
tục trong một thể thống nhất”. Đây là một thuật ngữ trừu tượng,
khó dịch nên trong ngôn ngữ Tây phương, hầu hết các tác giả để
nguyên chữ Tantra.
|
|
|
 |
Đại cương Phật giáo Đại thừa
Nói theo truyền thuyết và thuật ngữ của Phật
giáo, lần chuyển pháp luân thứ nhất, có tính khai đạo, của Đức
Phật tại vườn Lộc uyển, phía bắc Hằng Hà, gần Varanasi thuộc
miền nam Ấn Độ, vào khoảng năm 531 tr.C.N, đă được triển khai
thành học thuyết của Phật giáo nguyên thủy. Hai trong các chủ
đề chính của các bài giảng mở đầu ấy là Tứ diệu đế và Bát
chánh đạo. ... |
 |
Đạo Học Đại Cương
Để làm nổi bật vị trí cốt lơi của Đạo học hầu
có thể t́m hiểu đúng hướng và đánh giá đúng mức, ta không thể
không đặt nó trong bối cảnh đa dạng và đầy quyến rũ của triết
học Trung Hoa. Chữ “Đạo” có tính chủ chốt và hầu như đồng một
nghĩa trong cả đạo Nho lẫn Đạo học, có ư nói tới nguyên lư tự
nhiên, như một con đường đúng đắn mà con người phải đi, một
đạo lư phải giữ đúng lẽ đời. |
|
|
 |
Nho Giáo Đại Cương
Nhà văn hóa sử và triết gia Will Durant trong cuốn Lịch sử văn
minh Trung Hoa, đă nêu nhận xét rằng “Ấn Độ là xứ của siêu
h́nh học và tôn giáo. Trung Hoa là xứ của triết lư nhân bản,
không quan tâm tới thần học”. Ta có thể tạm mượn lời ấy làm
điểm khởi đầu cho chương này.
|
 |
Phật Giáo thời kỳ đầu
1. Đức Phật
2. Các khái niệm cốt tủy
3. Bản ngă
4. Luận tạng
5. Các trường phái Phật giáo thời kỳ đầu
6. Chiêm nghiệm
7. Đạo đức học Phật giáo
8. Phật giáo và suy tưởng triết học |
|
|
 |
Triết học Kỳ Na giáo
Kỳ Na giáo là lối đọc thành tiếng theo phiên âm Hán Việt danh
xưng của đạo Giaina. Trong một số sách tiếng Việt đang lưu
hành, thường để nguyên tên đạo Giaina hoặc đạo Jaina. Tiếng
Anh là Jainism; tiếng Pháp là Jainisme hay Djainisme. Trong
Kinh Trung Bộ của Phật giáo, Kỳ Na giáo được gọi Nagantha: là
Ly hệ phái
|
 |
Ba Mươi Triết gia Tây phương
Giới thiệu một cái nh́n khái quát về ba mươi
Triết Gia tiêu biểu của Tây Phương: từ Socates, Plato,
Descartes, Spinoza, Kant, Husserl, Marx, Heidegger, Jung,
Dewey.. |
|
|