Bài số :  99

Thơ Thái Thượng Hoàng Go-Toba 後鳥羽院

 

a) Nguyên văn:

人も惜し

人も恨めし

あぢきなく

世を思ふゆゑに

もの思ふ身は

b) Phiên âm:

Hito mo wo shi

Hito mo urameshi

Ajikinaku

Yo wo omou yue ni

Mono omou mi wa

c) Diễn ư:

Có lúc th́ thương người

Nhưng có lúc lại hận người.

Cớ sao lại phải v́ cuộc đời đáng chán này.

Mà ta đâm ra lo lắng chuyện này đến chuyện khác.

d) Dịch thơ:

Có lúc thấy thương người,
Khi th́ hận không nguôi.
Chán cuộc đời mà vẫn,
Lo lắng măi cho đời.

(ngũ ngôn) 

Thương hay hận cũng là người,
Chán đời, ḿnh vẫn lo đời không thôi.

(lục bát)

 

e) Tác giả và hoàn cảnh sáng tác:

Xuất Xứ: Shoku Gosen-shuu (Tục Hậu Tuyển Tập), tạp thi phần trung, bài 1202.

Tác Giả: Go Toba-In (Thái Thượng Hoàng Hậu Điểu Vũ, 1180-1239), ông là con trai thứ 4 của Thiên Hoàng Takakura (Cao Thương). Sau âm mưu đảo chính năm Jôkyuu thất bại, ông bị Mạc Phủ Kamakura đày ra đảo Oki. Ở đó 19 năm và chết trên đảo năm 60 tuổi. Là người đă ra lệnh soạn Shin Kokin-shuu. 

Đây là một trong năm bài với đề tài Thuật Hoài mà Thiên Hoàng đă viết vào năm Kenryaku (Kiến Lịch, 1211-13) thứ 2, năm ông 33 tuổi.

Go Toba-In

 

f) Thưởng ngoạn và phẩm b́nh:

Đề tài: Con người có kẻ đáng yêu và đáng ghét, nghĩ về cuộc đời không như ư nên ḷng phẫn khái.

Hai câu đầu nói lên hai t́nh cảm đối nghịch là 愛しyêu, 惜しいtiếc (oshi) và 恨めしい、怨めしいhận (urameshi) nhưng đều nhắm vào đối tượng người (hito), có thể là cùng một người hay hai người khác nhau, có thể v́ việc công mà cũng có thể v́ việc riêng tư. C̣n từ “đời” (yo) trong câu thứ 4 có lẽ nói về cuộc đời thịnh trị nh́n dưới mắt những kẻ đang cầm quyền. Ajikikaku có nghĩa là không được như ḿnh nghĩ và không biết phải làm sao.

Thiên Hoàng làm bài này 9 năm trước cuộc biến loạn năm Jôkyuu thứ 3 (1221), tuy nhiên dường như trong thơ đă hé lộ nỗi bất măn đối với Mạc Phủ Kamakura.   

Kỹ thuật tu từ trong bài bài là phép đảo nghịch và cách ngắt câu ở cuối câu thứ hai.

 

g)      Dư Hứng:

Hán dịch:

Nhân Thế.
人 世
 

Khả ái khả hận câu hữu nhân,
可 愛 可 恨 倶 有 人

Mang mang nhân thế thái phân vân.
茫 茫 人 世 太 紛 繧

Thâm cảm nhân gian vô ư vị,
深 感 人 間 無 意 味

Nhất phiến ưu thương thị thử thân.
一 片 憂 傷 是此 身

 

Anh dịch:

Some men love, some men me hate

Inspire: when e’er I think upon

This miserable world, my fate

More pitiable doth them to me.

(Dickins)

For some men I grieve;--

Some men are hateful to me;--

And this wretched world

To me, weighted down with care,

Is a place of misery.

(Mac Cauley)

Tương truyền Thái Thượng Hoàng Go Toba là người có cá tính, yêu ghét rạch ṛi. Ông rất xông xáo khi t́m cách tiến thủ, từng lấn lướt hoàng tử thứ ba trong cuộc chạy đua lên ngôi báu.

 

 

.........................

< Bản bổ sung mới nhất : Jan 7th 2009 >

 

® "Khi phát hành lại bài viết của trang này cần phải có sự đồng ư của tác giả (dhdungjp@yahoo.com)
và ghi rơ nguồn lấy từ www.erct.com