|
e) Tác
giả và hoàn cảnh sáng tác:
Xuất xứ:
Senzai-shuu (Thiên Tải Tập), thơ luyến ái phần 2, bài 760.
Tác giả:
Bà Nijô-in Sanuki (Nhị Điều Viện, Tán Kỳ, 1141? – 1217?) là con gái
của quan chính tam phẩm (zammi) Fujiwara no Yorimasa (Đằng Nguyên,
Lại Chính). Bà lần lượt vào cung hầu hạ Thiên Hoàng Nijô (từ dó mới
có yobina như thế) rồi hoàng hậu Ninshi (Nhiệm tử) của Thiên
Hoàng Go Toba (tác giả bài 99), tức là người sau được gọi với cái
tên xuất gia là Senshuumon-in (Tuyên Thu Môn Viện).
Bài thơ vịnh “mối t́nh kư thác
nơi ḥn đá”. Bài này có lẽ đă lấy bài thơ của bà Izumi Shikibu (bài
56 trong tập này) làm thơ gốc. Izumi viết “ḥn đá dưới nước”, trong
khi Sanuki ví von là “ḥn đá ngoài khơi, dù nước triều rút đi rồi
vẫn không lộ ra”, có vẻ mới mẻ hơn. Nhờ ư tưởng khá độc đáo này mà
Sanuki được gọi là Oki no ishi no Sanuki
(Sanuki-ḥn-đá-ngoài-khơi).

Nijô-in Sanuki
f)
Thưởng ngoạn và phẩm b́nh:
Đề tài:
Than thở cho mối t́nh chôn vùi không ai hay biết như ḥn đá ch́m
ngoài khơi.
Khi nước triều rút tức lúc nước
mắt đă khô, ngoài mặt th́ ḿnh là người hết vấn đề nhưng bên trong
–như ḥn đá ch́m ngoài khơi- c̣n có chỗ chưa khô mà không ai biết
được. Shioi oki no ishi ni mienu (ḥn đá ngoài khơi khi triều
rút) là một jô-kotoba cho đoạn sau Hito koso shirane
kawaku ma mo nashi (không ai biết là chẳng lúc nào khô) v́ nó
giúp ta hiểu là ḥn đá (mối t́nh) v́ ch́m quá sâu nên dầu triều hạ
xuống cũng không ai thấy được. Hito vừa chỉ riêng con người
yêu dấu ấy vừa chỉ chung xă hội.
Kỹ thuật dùng trong bài là
jo-kotoba và honkadori.
g)
Dư Hứng:
|
Hán dịch:
Y Sam Tụ.
衣 衫 袖
Nông tụ nhất tự hải trung
thạch,
儂 袖 一 似 海 中 石
Lạc triều thời tiết thạch do
thấp.
落 潮 時 節 石 猶 湿
Tịch mịch thương tâm nhân bất
tri,
寂 寞 傷 心 人 不 知
Lệ thấp y sam vô can nhật.
泪 湿 衣 衫 無 乾 日
|
|
Anh dịch:
My sleeve is as the rock unseen
Ne’er bared at lowest ebb of tide,
And none do guess my grief, I ween,
Now how my tear-drenched sleeve’s ne’er dried.
(Dickins)
Like a rock at sea,
E'en at ebb-tide hid from view,
Is my tear-drenched sleeve:--
Never for a moment dry,
And unknown in human ken.
(Mac Cauley)
| |
|
|