|
e) Tác
giả và hoàn cảnh sáng tác:
Xuất xứ:
Kinyô-shuu (Kim Diệp Tập), thơ thu bài 173.
Tác giả:
Quan Dainagon Minamoto no Tsunenobu (Nguyên, Kinh Tín, 1016-1097),
người thiện nghệ waka lẫn thi văn và âm nhạc, nổi danh “tài
lớn ba bồ” (mifune no sai)
chẳng thua ǵ Fujiwara no Kintô (Đằng Nguyên, Công Nhiệm) vậy. Rất
rành về phong tục lễ nghi.Khi nhậm chức cai quản súy phủ Dazai ở
Kyuushuu, mất ở đấy. Con ông là Toshiyori (Tuấn Lại, tác giả bài 74)
thừa kế công việc cách tân thơ waka của ông.
f)
Thưởng ngoạn và phẩm b́nh:
Đề tài:
Gió thu thổi qua cảnh đồng quê.
Thời ấy, có phong trào yêu
chuộng phong cảnh điền viên. Nhân Minamoto no Morokata no Ason
(Nguyên, Sư Hiền) có sơn trang ở Umezu, bên gịng sông Katsura phía
tây kinh thành nên Tsunenobu, với tư cách một người thân thích, có
dịp ghé chơi và vịnh cảnh “điền gia thu phong”.
Kadota
(môn điền) ruộng trước cửa để phân biệt với yama no ta (sơn
điền) hay ruộng trong núi. Bài thơ gây được một cảm giác tươi mát
cho thị giác, thính giác và cả xúc giác.
g)
Dư Hứng:
|
Hán dịch:
Mộ Sắc.
暮 色
Mộ sắc dĩ thương mang,
暮 色 已 蒼 茫
Môn tiền đạo diệp hoàng.
門 前 稲 葉 黄
Mao ốc lô vi đính1],
茅 屋 芦 葦 頂
Thu phong nhập hộ lương
秋 風 入 戸 涼
|
|
Anh dịch:
Now twilight darkens, and the breeze
Rustles the homeside rice-fields’mong,
And murmuring sounds my ear please,
As past my hut with thatch o’erhung of Ashi grass,
The sweeping gusts of autumn pass.
(Dickins)
When the evening comes,
From the rice leaves at my gate
Gentle knocks are heard;
And, into my round rush-hut,
Autumn's roaming breeze makes way.
(Mac Cauley)
| |
|
|