|
e)
Tác giả và hoàn cảnh sáng tác:
Xuất xứ:
Shin Kokin-shuu (Tân Cổ Kim Tập), thơ luyến ái phần thứ nhất,
bài 1071.
Tác giả:
Sone no Yoshitada (Tăng Nĩ Hảo (Hiếu) Trung, người thuộc hậu
bán thế kỷ thứ 10. Ông lănh chức Jo (Duyện) lo việc trị an, pháp
luật, ở Tango (Đan Hậu, phía bắc Kyôto bây giờ) nên
c̣n được gọi là Sotan (Tăng Đan) hay Sotango (Tăng Đan Hậu). Cách
xưng hô này không phải hàm ư kính trọng mà là coi thường. Có nhiều
giai thoại về tính hẹp ḥi và tự tôn. Nói chung có cá tính, không
hợp với ai nên suốt đời phải chịu ở địa vị thấp. Tuy nhiên, phải
nh́n nhận ông là một nhà thơ có tŕnh độ cao, đă có công thổi một
luồng gió mới vào thơ waka.

Sone no Yoshitada
f)
Thưởng ngoạn và phẩm b́nh:
Đề tài:
T́nh yêu giống như con thuyền bơi trên ḍng nước ngược, không biết
sẽ dạt về đâu.
T́nh yêu cũng như con thuyền đă
bị mất mái, để mặc cho cơn sóng dữ cuốn đi. Yura no to là một
địa danh thông dụng nhưng đây chỉ cửa sông Yuragawa, nay ở thành phố
Ốtsu gần Kyôto. To (cửa) có nghĩa là minato (thủy
môn). Xưa kia đấy là một cửa biển hẹp, luồng nước rất mạnh.
Cả câu đầu lẫn câu thứ hai
(Yura no to wo, Wataru funabito, Kaji wo tae) tạo nên một
Jo-kotoba (cụm từ mào đầu) để chỉ cảnh mất hết lèo lái, “không
c̣n làm chủ được t́nh h́nh”, “để mặc cho hoàn cảnh dẫn dắt”. Các chữ
to (cửa), michi (đường đi), wataru (vượt qua),
funabito (người đi thuyền), kaji (mái chèo, c̣n chỉ
chung dụng cụ định hướng thuyền), iku e (đi về hướng) đều là
những engo (chữ liên hệ).
Để ư đến chữ Yura, tuy là danh từ riêng nhưng có hiệu quả âm thanh
làm liên tưởng đến thành ngữ kokoro no yuragi có nghĩa
là con tim dao động.
g)
Dư Hứng:
|
Hán dịch:
Do Lương hải giáp.
由 良 海 峡
Do Lương hải giáp phong lăng
sinh,
由 良 海 峡 風 浪 生
Chu nhân thất lỗ bất năng hành.
舟 人 不 櫓 不 能 行
Bất tri ứng văng hà xứ khứ,
不 知 応 往 何 処 去
T́nh trường mê đồ dữ thử đồng.
情 場 迷 途 与 此 同 |
|
Anh dịch:
The fisher’s barque in safety glide
O’er th’board expanse of Yura bay,
Their rudder lot o’ter Yura’s tide
In vague uncertain path they stray:
The course of love doth, too,
A like uncertain path persue.
(Dickins)
Like a mariner
Sailing over Yura's strait
With his rudder gone,--
Whither, o'er the deep of love,
Lies the goal, I do not know.
(Mac Cauley) | |
Nhà thơ cận đại Hagiwara Sakutarô (1886-1942)
cho rằng bài này thanh điệu và ư tứ đều mới mẻ, đọc lên có cảm tưởng
ḿnh đang trôi nổi, chơi vơi trên mặt sóng..
|
|