|
e) Tác
giả và hoàn cảnh sáng tác:
Xuất Xứ:
Gosen-shuu (Hậu Tuyển Tập). Thơ Thu quyển Trung, bài 308.
Tác Giả:
Funya no Ayasu (Văn Ốc, Triêu Khang), sinh sống giữa hậu bán thế kỷ
thứ 9 sang đầu thế kỷ thứ 10, là con của Funya no Yasuhide, tác giả
bài thứ 22. Không rõ về các hoạt động của tác giả, chỉ biết ông là
một chức quan nhỏ nhưng có tài thơ lớn..
Đây là một bài thơ làm ra ở một
họi bình thơ trong cung hoàng hậu vào khoảng năm Kanpyô (889-898).
f)
Thưởng ngoạn và phẩm bình:
Đề tài:
Vẻ đẹp của những hạt móc trắng bị gió thổi bay tán loạn trên cánh
đồng mùa thu.
Việc so sánh những hạt móc
trắng (bạch lộ) như những hạt ngọc có thể dùng dây xâu lại là một
sáo ngữ thường dùng thời Heian. Ở đây tác giả vẽ nên hình ảnh những
hạt móc đó bị những cơn bão mùa thu ngoài đồng (nowaki) thổi bay tan
tác, không thể lấy dây nào mà xỏ qua cho được nữa. Thông thường,
những hạt móc đọng trên những cành cây susuki hay hagi
là những loại thảo mộc quen thuộc trên cánh đồng. Khi trận bão lớn
thổi qua, nó sẽ bay óng ánh, tán loạn trong không gian.
So sánh hạt móc trắng lấp lánh
như ngọc trang sức là sử dụng thủ pháp mitate. Trợ động từ
keri như “kìa xem” nhấn mạnh sự ngạc nhiên của tác giả khi nhìn
thấy quang cảnh lần đầu tiên.
g)
Dư Hứng:
|
Hán dịch:
Bạch Lộ.
白 露
Thảo diệp ngưng hàn lộ,
草 葉 凝 寒 露
Phong xuy thảo trầm phù.
風 吹 草 沈 浮
Tiêu sắt thu dã lý,
蕭 瑟 秋 野 里
Loạn sái
bạch ngọc châu.
乱 洒 白 玉 珠
|
|
Anh dịch:
Now dew-drops sparkling o’er the moor are seen,
The autumn guts sweeps howling by,
Scarce lurks an instant’mid the reeds I ween:
In timid show’r the dew-drops fly,
And, scatterred o’er the grass, there lie.
(Dickins)
In the autumn fields,
When the heedless wind blows by
O'er the pure-white dew,
How the myriad unstrung gems
Everywhere are scattered round!
(Mac Cauley)
| |
Nhìn trong các tập thơ soạn
theo sắc chiếu, chỉ thấy Asayasu có vỏn vẹn 3 bài được đem đăng. Thế
mà Teika lại có biệt nhãn đối với ông, không những bình chọn ở đây
mà còn khen ngợi thơ ông trong hai tác phẩm của mình (Kindai
Shuka tức Cận Đại Tú Ca và Eika Taigai tức Vịnh Ca Đại
Khái), đánh giá chúng là những giai tác.
|
|