Bài số 27 

Thơ quan Trung Nạp ngôn Kanesuke中納言兼輔

 

a) Nguyên văn:

みかの原

わきて流るる

泉川

いつ見きとてか

恋しかるらむ

b) Phiên âm:

Mika no hara

Wakite nagaruru

Izumigawa

Itsumiki tote ka

Koishikaru ran

c) Diễn ư:

Chúng ḿnh không phải là ḍng sông Itsumi,

Chảy chia đôi cánh đồng Mika.

H́nh như ḿnh chưa từng gặp gỡ,

Sao ḷng đă dào dạt yêu đương đến thế này.

d) Dịch thơ:

Không là sông dào dạt,
Chia cánh đồng làm đôi.
Nếu chưa hề gặp gỡ,
Sao sóng ḷng khôn nguôi?

(ngũ ngôn) 

Không như sông xẻ băng đồng,
Nếu chưa từng gặp, sao ḷng khó quên ?

(lục bát)

 

e) Tác giả và hoàn cảnh sáng tác:

Xuất xứ: Shin Kokin-shuu (Tân Cổ Kim Tập), thơ luyến ái, phần I, bài 996.

Tác giả: Quan Trung nạp ngôn Kanesuke tức Fujiwara no Kanesuke (Đằng Nguyên Kiêm Phụ, 877-933), ông cố nội của bà Murasaki Shikibu (tác giả bài 57 và cũng là người viết Truyện Genji, 1008). Kanesuke là nhân vật trung tâm của làng thơ thế kỷ thứ 10.

f) Thưởng ngoạn và phẩm b́nh:

Đề tài: Nhiệt t́nh yêu đương như ḍng nước tuôn ra không bao giờ cạn mạch.

Chữ mào đầu (jo-kotoba) trong 3 cầu đầu tŕnh bày quang cảnh của khúc sông泉川 Izumigawa (Tuyền Xuyên) mà Izumi có nghĩa là ḍng suối, mạch nước phân đôi cánh đồng Mika no Hara. Câu thứ 4 và 5 mới nói đến tâm cảnh tức ḷng khao khát t́nh yêu của ḿnh. Nó cũng dào dạt tràn trề liên miên không dứt như ḍng nước. Chữ 泉 izumi (suối, mạch nước) và chữ 湧くwaku (nước vọt, trào ḷng) là những engo (chữ có liên hệ với nhau). Chữわきてwakite trong câu thứ hai tuy làm liên tưởng đến động từ 分けるwakeru (phân chia) nhưng cũng có thể đến từ 湧くwaku (tuôn trào). Nó c̣n nắm bắt với chữ 泉Izumi (suối, cũng là tên sông) như kỹ thuật engo cho phép.

Cánh đồng Mika no Hara (B́nh Nguyên) nằm trong xứ Yamashiro, thời Thiên hoàng Tenmu, có lúc được xem như là kinh đô. Con sông chảy qua đó (Izumigawa) ngày nay gọi là 木津川Kizugawa.Lại nữa, trong câu thứ ba tên con sông 泉Izumi này cũng hô ứng với chữ いつ見 Itsumi (đă gặp bao giờ, khi nào gặp). Hai câu cuối cùng hơi tối nghĩa nhưng có thể hiểu tác giả muốn nói đến mối t́nh của ḿnh đối với người chưa hề gặp hoặc chỉ gặp một lần ngắn ngủi rồi phải chia tay.

 

g)      Dư Hứng:

Hán dịch:

B́nh Nguyên Tuyền Thủy.
瓶 原 泉 水

 

B́nh nguyên tuyền thủy bích du du,
瓶 原 泉 水 碧 悠 悠

Bất tuyệt luyến t́nh tự thủy lưu.
不 絶 恋 情 似 水 流

Y nhân tự tại hà thời kiến,
伊 人 似 在 何 時 見

Thâm t́nh nan vong nhiễu[1] tâm đầu.
深 情 難 忘 繞 心 頭


[1] Nhiễu: ràng buộc.

Anh dịch:

Lo Idsmi ‘s boiling waters flow,

With tumult vast, through Mika’s plain;

My mind doth like confusion know,

A wretched prey to lover’s pain.

(Dickins)

Over Mika's plain,

Gushing forth and flowing free,

Is Izumi's stream.

I know not if we have met:

Why, then, do I long for her?

(Mac Cauley)

 

 

.........................

< Bản bổ sung mới nhất : Dec 28th 2008 >

 

® "Khi phát hành lại bài viết của trang này cần phải có sự đồng ư của tác giả (dhdungjp@yahoo.com)
và ghi rơ nguồn lấy từ www.erct.com