OBASUTE

(Trăng ni Obasute / Cng mẹ ln non)

 

Nguyn tc: Zeami Motokiyo (?)

Dịch: Nguyễn Nam Trn

 

              

Lược truyện: 

V muốn ngắm trăng đm trung thu nn người lữ khch từ kinh đ ln đường đến ni Obasute (Obasute-yama) ở vng Sarashina trong xứ Shinano (nay l tỉnh Nagano), nơi nổi tiếng l một chỗ ngắm trăng tuyệt vời (1). Khi ng vừa đặt chn ln vng ấy, bỗng thấy một người đn b trong lng (sato no onna) hiện ra trước mặt v chỉ cho xem nơi ngy xưa tương truyền c một b lo - v bị con ci bỏ rơi - đ viết bi thơ ni về cảnh c đơn của mnh trong một đm đối diện với vầng trăng. B cũng cho biết mnh chnh l b lo trong truyền thuyết  vo những đm c trăng, hay hiện hnh v đi lang thang. Ni xong thời biến mất. (Hết lớp đầu). Sau đ, lữ khch mới hỏi thăm một ng dn lng (sato no otoko) mới biết về truyền thuyết cng mẹ ln non để vứt lại của người vng ny. Chẳng bao lu, trăng mọc v rọi nh sng trong thanh xuống vng ni non, lữ khch cng thm xc động khi thấy một b cụ gi ăn mặc ton một mu trắng xuất hiện, cả người cụ như đang gội bằng nh trăng sng la. Nhớ lại tch xưa của ni Obasute, đứng dưới vầng trăng, b lo giảng giải rằng trăng kia chnh  l giả tướng của Đại Thế Ch Bồ Tt, một vị bồ tt hầu cận Đức Phật. Trong mo (thin quan) ngi đội c cả một ci Cực Lạc Tịnh Độ v nh trăng l vật dẫn đường cho tn hữu đến đấy nn cn c danh hiệu l V Bin Quang Bồ Tt.

Tiếp đến, b lo chuyển qua ca ngợi vẻ đẹp của ci Cực Lạc Tịnh Độ. Hồi tưởng chuyện xưa, b cn ma cho lữ khch xem một điệu vũ. Chẳng bao lu, trời đm hừng sng, lữ khch quay về, b lo cũng biến mất, chỉ cn trơ lại ngọn ni Obasute. 

Đặc trưng của vở tuồng: 

Vở tuồng ny vốn khởi hứng từ một cu thơ bắt đầu với mấy chữ Wa ga kokoro...(Lng ta...) m chng ta sẽ gặp lại trong ca từ của dao khc ny. Đ l bi Waka do một nh thơ v danh sng tc, c chp trong Kokin (Waka) shuu (Cổ kim Ha ca tập) phần tạp thượng. Tạp l loại thơ linh tinh, khng đủ yếu tố để thuộc hẳn vo một mục no. Tuy nhin, nội dung bi thơ ni ln nỗi buồn khn cng của một con người c độc. Zeami (nếu đng ng l soạn giả) đ đặt n vo miệng của b lo, vai chnh (Shite) của vở. Theo của bi thơ th niềm c đơn v lng luyến tiếc qu khứ của b lo đ thăng hoa khi b đứng dưới nh sng thanh u của vầng trăng. Bi Waka, điệu ma cũng như truyền thuyết về Obasute vốn thấy trong cc pho sch cổ như Truyện vng Yamato (Yamato Monogatari), Tinh hoa của Minamoto no Toshiyori (Shunrai Zuin) hay cả Chuyện nay đ xưa (Konjaku Monogatari...qua vở tuồng ny, đ lm tăng ln tnh chất bi thảm của cuộc đời những người gi bị con ci bỏ rơi (2).

Về phần tn thn vẻ đẹp v sự mầu nhiệm của nh trăng, chng ta c thể tm thấy nguồn gốc của n trong qun thứ 11 của Qun V Lượng Thọ Kinh bởi v cuốn kinh ny đ đề xuất quan niệm gọi l Nguyệt quang Tịnh Độ quan (xem nh sng vầng trăng l vật dẫn đường về ci Tịnh Độ). Cn điệu khc vũ (kusemai) của b lo chủ yếu m tả những biến đổi giữa xưa v nay, vừa ni ln lng hoi cựu, vừa thuyết về lẽ v thường. 

Thng tin kỹ thuật về vở tuồng: 

Trường phi: Khng c thng tin r rng nhưng t nhất được diễn bởi Kanze nếu l tc phẩm của Zeami.

Tn gọi: C khi vẫn đọc l Obasute nhưng viết bằng chữ b mẫu thay v chữ di (d).

Lớp diễn: lớp 3 (Rjomono: loại tuồng Lo nữ)

Xuất điển: Cc sch Kokinshuu, Yamato Monogatari, Shunrai Zuin.

Soạn giả: Zeami nếu nhn theo phong cch.

Cảnh: 2

Maeba: Lng Sarashina trong xứ Shinano nơi c ni Obasute, vao buổi chiều hm rằm thng 8 m lịch.

Nochiba; Cng một chỗ, từ lc trăng ln cho đến hừng sng.

Ma: Ma thu (thng 8 m lịch). 

Thời lượng: Khng c thng tin r rng. 

Phối vai:  

Shite (Maejite): Đn b trong lng (sato no onna).

Shite (Nochijite); Vong hồn b gi bị bỏ rơi (rjo no rei)

Waki : Lữ khch từ kinh đ (miyako no otoko)

Wakizure: Bạn đồng hnh của lữ khch.

Ai-Kygen: ng dn lng (sato no otoko). 

Mặt nạ:

Shite: Mn đầu, mang mặt nạ Fukai tức mặt nạ của phụ nữ trung nin. Mn sau l mặt nạ Uba dnh cho những b lo c tnh kh bất thường. Trong tuồng ny, chỉ c Shite l mang mặt nạ. 

Trang phục (lược thuật):

Maejite: o kataori phụ nữ

Nochijite: o chken (đẹp v di), kuchi (ống rộng)

Waki: đồ bộ kiểu su (đồ thường c 2 phần trn v dưới).

Wakizure: giống như vai waki.

Ai-Kygen: quần o di trn dưới. 


Xin chia vở tuồng bằng 2 phần tượng trưng cho 2 mn. 
 

Văn bản tuồng với lời giải thch (in nghing): 

Mn đầu:  

(Theo tiếng nhạc Shidai, lữ khch v ty tng bước vo sn khấu. Họ đội nn rộng vnh (nn m) kết bằng cy my chẻ tơi): 

Hợp xướng: i, trời đ vo thu v sắp đến ngy rằm. i, trời đ vo thu v sắp đến ngy rằm.Chng ta hy ln đường viếng thăm ngọn ni Obasute, ngọn ni của những b gi bị đem đi vứt bỏ. 

(Lữ khch cởi chiếc nn m). 

Lữ khch: Như ti đy, một cư dn vng kinh đ. Ti chưa từng c cơ hội đến ngắm trăng ở Sarashina. V thế nn khi biết ma thu đ về, ti bn hối hả tm đến ngọn ni Obasute. 

(Lữ khch lại chụp nn m đội ln). 

Hợp xướng: Trong chuyến hnh trnh ny, bao đm chng ta đ phải ngủ dọc đường, bao đm đ phải ngủ dọc đường. Chng ta vừa bỏ thm một qun trọ nữa sau lưng. Qua biết bao nhiu buổi sng buổi chiều, giờ đy chng ti đ đến được ni Obasute, đến được ni Obasute nơi người ta đem vứt những b gi. 

Lữ khch: Nhờ nhanh chn bước, giờ đy chng ta đ tới ni Obasute.

Bạn đồng hnh: Đng đy rồi! 

(Lữ khch gỡ nn ra). 

Lữ khch: Như vậy l chng ta đ tới ni Obasute. Nhn quanh chỉ thấy ton những đỉnh ni thấp, lm bầu trời trải ra ngoi ngn dặm, rộng bao la, khng vướng một chm my. Chắc vo những đm trăng rằm, phong cảnh ở vng ny hẳn phải tuyệt vời. Ti muốn chng mnh dừng chn lại v qua đm ở đy để thưởng trăng. 

(Lữ khch vai Waki đến ngồi ở Wakiza trong khi những người khc đứng trước ban hợp xướng (Jiutai). Đến lượt người đn b bước vo sn khấu nhưng dừng chn lại ở bn cầu). 

Người đn b: Ny mấy ng đằng kia. Cc ng muốn tm g đấy ạ?

Lữ khch: Chng ti chỉ l đm thường dn kinh đ, lần đầu đặt chn tới đy. Thế cn b, b l người ở vng no vậy?

Người đn b: Ti sống ở một lng thuộc vng Sarashina ny. Vo  một ngy ma thu đặc biệt như hm nay, trời mau tối lắm v nhất l sẽ c một vầng trăng lộng lẫy ngự giữa bầu trời. Bốn phương tm hướng sẽ quang đng, khng một cụm my. i, khung cảnh đ kỳ diệu như thế đấy. Ti đoan chắc l vầng trăng đm nay sẽ đẹp tuyệt vời.

Lữ khch: Nếu l người địa phương Sarashina, b c biết chỗ ngy xưa người ta đem vứt b gi nằm ở đu khng? 

(Người đn b tiến đến gần họ). 

Người đn b: B lo trn ni Obasute ấy ? ng muốn xem lại dấu tch đ mất rồi ư? Ừ, hay lắm đấy! 

Ni Obasute

Vng Sarashina,

i, c g an ủi được,

Nỗi đau trong tri tim ti,

Khi ngẩng đầu nhn nh trăng chiếu sng. (3) 

Nếu đng l cu chuyện của kẻ từng lm ra bi thơ th chỗ đ chnh l nơi đy, bn cạnh cy quế (4) đ. Chnh l bn cạnh cy quế xinh tươi ny b cụ gi kia đ bị bỏ rơi m đến nay khng ai cn tm ra dấu vết.

Lữ khch: Như thế th gốc cy ny đng l nơi đ chn vui hnh ảnh của người đn b bị bỏ rơi.

Người đn b: B ấy đ bị vi dưới lớp cỏ hoang của cuộc đời biến ảo. M nay thời ...

Lữ khch: ... chẳng cn c g hơn ngoi một cu chuyện kể về một người đn b, m i thi, cn chưa hết chấp n...

Người đn b: ... cả khi m dấu tch của mnh cũng khng cn nữa. Cớ sao...

Lữ khch: ...trn cnh đồng th lương ny...

Người đn b: ...gi thổi lạnh buốt xương da?

Lữ khch: Lng ta buồn như ma thu...

Hợp xướng: ...v buồn hơn bao giờ hết. i, ở Sarashina, lm sao ai an ủi được ta. Ở Sarashina, lm sao ai an ủi được ta. Trn Obasute, ni b gi bị vứt, mn đm bung xuống rồi. Những cy quế cy tng cũng ngả mu xanh thẩm như bao nhiu cy khc. Khng phải l ma thu đ nhuộm mu cho l đấy sao? Một ln sương mỏng đ phủ ln ngọn ni Hitoe (Nhất Trng Sơn) (5), ngọn gi th lương đuổi hết my đi, chỉ cn cảnh ni đứng trơ vơ, chỉ cn cảnh ni đứng trơ vơ. 

Người đn b: Hỡi lữ khch, người từ đu đến thế?

Lữ khch: Như đ thưa với b hồi ny, chng ti đến từ kinh đ. Từng nghe đồn đại về con trăng ở Sarashina nn mới tm đến v đy mới  l lần đầu!

Người đn b: Th ra cc ng l người (tao nh) ở kinh đ! (6) Nếu thế, xin đợi lc trăng ln, ti sẽ xuất hiện để biểu diễn một mn cho cc ng giải khuy nh!

Lữ khch: G cơ ạ? Tại sao b lại ni về một mn biểu diễn để chng ti giải khuấy đm nay? Vậy b l ai thế?

Người đn b: Dĩ nhin l một người đn b ở Sarashina!

Lữ khch: Nhưng chnh xc hơn, xin hỏi b sống ở đu?

Người đn b: Ngọn ni ny l nh ti đấy!

Lữ khch: ...v n mang một ci tn danh tiếng l...

Người đn b: ...Obasute, Ni Vứt B Gi! 

Hợp xướng: Nghe đến tn đ, lng ti thm tủi hổ. Nghe đến tn đ, lng ti thm tủi hổ (7). Bởi v ti bị bỏ rơi ở đy đ lu rồi! Phải sống một thn giữa chốn ni hoang. Mỗi lần nhn nh trăng thu trong vắt, ti muốn trăng hy xua tan bng tối (v minh) của những chấp ti vẫn giữ trong lng. B ấy ni : Ti sẽ hiện ra cng với vầng trăng, rồi trong bng đm, b dần dần biến dạng vo bn dưới gốc cy, dần dần biến dạng vo bn dưới gốc cy. 

(Người đn b đi ra v Ai-Kygen (ng dn lng) bước vo kể cho lữ khch đến từ kinh đ sự tch về Ni Vứt B Gi).

 

Nakairi hay chỗ nghỉ giữa hai mn.

Dn lng: Ti l dn địa phương sống bn dưới chn ni. Đm nay trăng sẽ trn. V muốn ngắm trăng, ti mới leo ln đến đy. 

(Dn lng nhận ra l c sự hiện diện của đm lữ khch). 

Dn lng: ka, mấy khi trn ni ny lại c người nhỉ! Hỡi những người khch xem trăng, cc ng từ đu đến thế?

Lữ khch: Chng ti qu qun kinh đ. Cn ng, ng l người địa phương chắc?

Dn lng: Chnh vậy. Ti người vng ny!

Lữ khch: Nếu quả như thế th xin ng đến gần đy cho. Ti c đi điều muốn hỏi thăm ng.

Dn lng: Xin ng cứ việc (Dn lng tiến ra giữa sn khấu)

ng bảo rằng c việc muốn hỏi ti nhưng chuyện g thế ạ?

Lữ khch: C thể cu hỏi của ti sẽ lm ng ngạc nhin. Chẳng hay chuyện ngắm trăng trong vng Sarashina v tn của hn ni Obasute ny (Ni Vứt B Gi) ny c sự tch g khng? Nếu biết được, xin ng hy kể cho chng ti nghe.

Dn lng. Thật lạ thay! Tuy ti sống trong vng nhưng chỉ biết qua loa. Thế nhưng đy l lần đầu ti được gặp ng, chả lẽ ti ni l mnh khng biết g hết th qu kh coi. Vậy ti sẽ rng kể cho ng đi điều ti biết.

Lữ khch: Xin cảm ơn ng! 

(ng dn lng ngồi xuống) 

Dn lng: Tại sao người ta gọi ngọn ni ny l Ni Vứt B Gi ? Ừ, phải rồi, ngy xưa trong thn ny c một người đn ng tn Wada no Hikonaga sinh sống. Cha mẹ anh ta chết sớm khi anh cn b dại, một b c gi đ đem về nui nấng cho đến khi khn lớn. Thế rồi anh lấy vợ. Khổ nỗi vợ của anh từ xưa vẫn ght bỏ b c đ v khng ngừng ni xấu về b. Phần anh th cứ giả điếc cho qua. Vợ anh cng ngy cng ni xấu b c, nhiều đến nỗi một ngy kia anh đm ra qun hết n tnh b đ nui dạy anh từ tấm b. Anh mới ni với b:

-Gần một hn ni, con mới tm ra được một vị Phật rất linh ứng. Vậy để con đưa c đến niệm Phật.

Sau đ anh bn đưa đi v bỏ mặc b ở lại một chỗ no đ trong ni. Về đến nh, mỗi lần nhn trăng mọc trn ni dưới bầu trời khng my, lng anh nao nao những muốn đi ln đ để đn b về nhưng vợ anh  lập trường vẫn sắt đ. Thời gian tri qua, khc với điều mọi người mong đợi, b c gi ấy đ chết. Tnh yu của b với đứa chu khng hề suy suyển đ khiến cho b ha đ. Sau một thời gian di, người đn ng mới ln ni kiếm b c nhưng khi nhn thấy tượng đ, anh đm ra kinh hi. Thin hạ kể rằng từ ngy ấy anh hối hận v bỏ đi tu. Cũng từ lc đ, hn ni ny v thn lng dưới chn ni đều mang ci tn l Vứt B Gi (Obasute). Hnh như xưa kia tn cũ của ni l Sarashina. Ti đ nghe kể lại như thế nhưng ti lấy lm lạ l tại sao ng muốn tm hiểu chuyện đ?

Lữ khch: Những lời ng vừa kể đ đầy đủ tnh tiết lắm rồi. Như ng biết đấy, chng ti l dn đến từ kinh đ. Bởi nghe tiếng tăm của vng Sarashina, chng ti mới đến đy để thưởng trăng. Hồi ny, lc chng ti đang đợi trăng ln th, khng biết từ đu, một người đn b c tuổi đ hiện ra v ngm cho chng ti nghe một bi thơ c lin quan tới hn ni Obasute. Thế rồi b ấy cho biết đm nay sẽ trnh diễn một mn cho chng ti giải khuy. Ti mới hỏi xem b ấy l ai th b đ trả lời:

-Trước kia ti l một người đn b ở Sarashina. Ngọn Obasute tức Ni Vứt B Gi hiện nay l ngi nh ti ở. Để xua đi những chấp n hắc m trong lng, đm nay ti sẽ hiện ra.

Sau những lời như thế, hnh dng của b đ chm khuất sau những tng l đen.              

Dn lng: Lời ng vừa kể nghe thật lạ lng! Khng cn g để nghi ngờ nữa, chnh l những vọng tưởng trần gian đ khiến cho b gi ấy xuất hiện v tr chuyện với ng. Ti cầu mong ng nn lại thm cht nữa để c thể tụng vi cuốn kinh cầu siu cho b. Phải ở lại đy m nhn sự xuất hiện kỳ diệu ấy!

Lữ khch: Đ cũng l dự định của chng ti. Ngắm được nh trăng, ci lng sẽ trong lắng. Chng ta sẽ chứng kiến quang cảnh kỳ diệu ấy.

Dn lng: Nếu ng cn muốn hỏi thm g nữa, xin chớ ngại.

Lữ khch: Vng, lc đ ti sẽ xin php sau.

Dn lng: Khng dm no. 

Mn thứ hai: 

Lữ khch v bạn đồng hnh: nh trăng rằm đ xa hết bng đm. nh trăng rằm đ xa hết bng đm. Bỗng c ci g như rng động trn bầu trời khng một gợn my v trải rộng đến ngn dặm. Đu đu cũng l ma thu nối liền một di. Lm lng người cũng trong vắt như thu: Trung thu đm ấy mu trăng mới. Ướm hỏi bn trời dạ cố nhn (Tam ngũ dạ trung tn nguyệt sắc. Nhị thin l ngoại cố nhn tm) (8). (Hn Thi). 

(Hồn ma của b lo xuất hiện) 

Hồn ma: i, giy pht ny thật l kỳ th. Giy pht ny thật l kỳ th. Đến khi trời hừng sng. Tiết trung thu chấm dứt v nh trăng của đm nay sẽ lm ta tiếc nhớ (9). (Thơ Waka).

Ta trng chờ thu đến biết bao lu. Khng thể tưởng tượng rằng nh trăng rằm lc no cũng tuyệt vời như thế. Trn Ni Vứt B Gi, trời khng một gợn my. i trăng thu của Obasute đ lm cho những cảm xc trong lng ta kh nn (10). i, thuở xưa trăng ấy thế no? Ta khng sao nhớ nữa! 

Lữ khch: Kỳ lạ thay, thời khắc tri qu nhanh. Dưới nh trăng, một lo b trong y phục tuyền trắng (11) vừa xuất hin. Đy l mơ hay l thực nhỉ? Ti khng thể no biết chắc.

Hồn ma: Sao lại bảo l khng biết chắc, hở ng? Ti vừa hiện ra vo lc hong hn v by giờ ti lại đến đy lần nữa cho d đang tủi thn v hnh dng gi nua xấu x!

Lữ khch: Tại sao b lại cứ muốn ẩn mnh. Khng phải ni ny c tn l Obasute, Ni Vứt B Gi...?

Hồn ma: Nơi b lo chọn lm nơi cư ngụ.

Lữ khch: Nhớ về qu khứ, vo một đm thu...

Hồn ma: Khi cng họp bạn b ở dưới vầng trăng

Lữ khch: Trn thảm cỏ

Hồn ma: Giữa ngn hoa. Hoặc đứng hoặc nằm, để cho tay o rộng đẫm sương đm...

Tất cả (hồn ma, lữ khch v bạn đồng hnh): Hỏi từ bao giờ con người đ by ra những cuộc vui chơi dưới vầng trăng để rồi sinh ra thương yu gần gũi? V tất cả c phải l hiện thực hay khng?

Hợp xướng: Đa hoa nữ lang (12) yu kiều đ qua thời xun sắc. Đa hoa nữ lang yu kiều đ qua thời xun sắc. Hoa tn tạ trong một manh o cỏ. Người ta vứt thn xc của ti từ lu lắm rồi nn ti khng biết hiện giờ n ra sao nữa. Trn ni Obasute, nơi ti trở lại, nh trăng Sarashina đ soi r mặt my. i, n chỉ để lm ti tủi hổ. Nhưng thi, c g quan trọng đu, v ci đời ny đều l hư ảo. Ni đ dư v nghĩ đến cũng bằng thừa. Trn bi cỏ của thời kỷ niệm, ở giữa ngn hoa, ti đ vui chơi v tắm nh trăng thanh. Chnh ra ti giống một người kia, khi c hứng th tm đến nhưng cũng v ci hứng ấy m bỏ ra về (13) như giờ đy, trước vầng trăng tuyệt đẹp trn bầu trời trong khoảnh khắc ny. 

Hồn ma: Những nơi khc hy cn biết bao thắng cảnh c thể đến  ngắm trăng. Nhưng hỡi i, ở Sarashina...

Hợp xướng: Trn ni Obasute, trời khng gợn bng my v trăng trn vnh vạnh như ci bnh xe đang tỏa nh sng chiếu ln những mỏm ni m theo bờ biển.

Hồn ma: v (nh sng ấy) cũng được thấy trong lời thệ nguyện linh thing của chư Phật nữa.

Hợp xướng: Cho d khng nn đnh gi l cao hay thấp nhưng trong những lời thệ nguyện cao qu nhất về sự cứu chuộc, chỉ c lời thệ nguyện quang minh của Đức Phật A Di Đ l vượt ln trn tất cả (14). (Hồn ma của b lo bắt đầu ma một điệu vũ). V nếu như 3 luồng nh sng (tam quang: mặt trời, trăng, sao) đều hướng về phương  Ty l v muốn mời mọc hết thảy chng sinh hy vo ci Ty Phương Tịnh Độ (15). Vầng trăng ở bn cạnh Đức Phật A Di Đ Như Lai l cnh tay mặt (ở bn sườn ngi). Những ai hữu duyn sẽ được nh trăng dẫn dắt v nng đỡ, tội lỗi của họ rồi sẽ được nhẹ đi. Nhận được sức mạnh v song như vậy, mỗi người sẽ nhận được danh hiệu Đại Thế Ch Bồ Tt. Rồi trong mo miện (thin quan) của họ, sẽ c những đa hoa lấp lnh v mỗi đi hoa đều được lm bằng ngọc v những ci tịnh độ khc sẽ phản chiếu nh sng đến từ chng. Tiếng gi từ trong những ta lu đi bằng ngọc (Ngọc Chu Lu) sẽ ha điệu cng tiếng trc tiếng tơ, lm cho lng của chng ta thm rộn r. Bao đa sen hồng v sen trắng thi nhau nở v những kẻ đang đứng bn bờ hồ (Bt Cng Đức Tr) trn Cực Lạc sẽ được thưởng thức một mi hương thanh qu từ những cnh hoa của hng cy ra hoa bằng ngọc đang bay lả tả.  

Hồn ma: V con chim Ca Lăng Tần Gia (Kalavinka) (16) với tiếng ht thanh tao...

Hợp xướng: ...m sắc của n như tiếng chim cng (khổng tước) v chim kt (anh vũ) cộng hưởng thế nhưng khi cả cng v kt cng nhau bắt chước tiếng ht tuyệt vời đ th chẳng khc no chng  đem bng tối ra đọ cng nh sng. nh sng (của vầng trăng) vốn khng hề c giới hạn nn cn được đặt tn l Bồ Tt V Bin Quang (17). Tuy vậy, vầng trăng kia cn c lc bị my che khuất (vn nguyệt), khi đầy khi khuyết. Tất cả cc hiện tượng đ nếu xảy ra l để chứng minh cho ta thấy cuộc đời ny lc c lc khng v lun lun biến đổi (hữu vi, chuyển biến).

Hồn ma: Nhớ lại những đm xưa, khi ta phất ống tay o vui chơi...i, ở vng Sarashina! C ai an ủi được, Nỗi đau trong tri tim ti.

Hợp xướng: Khi ti ngẩng đầu nhn nh trăng chiếu sng. Khi ti ngẩng đầu nhn nh trăng chiếu sng.Trn ngọn ni Obasute.

Hồn ma: Ta đ lm bạn với vầng trăng, cng đa nghịch với nhau giữa một vng hoa cỏ. Nhưng trn lớp cỏ ma thu, sương đ kh rồi!.

Hợp xướng: Giữa pht giy ngắn ngủi như đời của sương mai, cớ sao ta lại cn xuất hiện để chập chờn đi cnh bướm? (18)

Hồn ma: Ti ma may ống tay o để vui chơi.

Hợp xướng: Bay tới bay lui v như sống lại...

Hồn ma: ...ma thu trong dĩ vng.

Hợp xướng: Khi nhớ về những cố chấp của mnh, ti khng biết lm sao thot khỏi. Đm nay ngọn gi thu lạnh thấm đến tận xương da khiến ti hồi tưởng đến những tnh cảm, những đam m của mnh trong qu khứ cũng như lng tiếc nuối cảnh sắc thế gian ny. Ma thu ơi v những người bạn xưa ơi!

Thế nhưng trong lc b đang trầm ngm suy nghĩ th đm hầu tn v ngy đ rạng ra. Ta lại trở thnh v hnh v ảnh. Lc đ, đon lữ khch cũng quay gt trở về. (Mấy lữ khch đứng ln v ra khỏi sn khấu)

Hồn ma: Chỉ cn lại một b gi bị bỏ rơi!

Hợp xướng: Hm nay cũng như thời xưa, vẫn cn đ Obasute Ni Vứt B Gi, vẫn cn đ Obasute Ni Vứt B Gi.

 

Dịch ngy 25 thng 5 năm 2020. 

 

Phần ch thch: 

1)      Ni Obasute ny được xem l chỗ ngắm trăng đẹp c lẽ v trn ni c một khoảng đất bằng c thể nhn bao qut khắp vng chung quanh. Hơn nữa, vng đất Sarashina đầy truyền thuyết cũng l một gối thơ (utamakura). Nh thơ v ph bnh gia Nij Yoshimoto (1320-1388) c cu hokku (thơ ra đề) nổi tiếng về trăng vng Sarashina / Obasute. Nguyn văn: Tagui naki / na wo mochizuki wa / koyoi kana. ni đm nay mới thật l đm để ngắm con trăng danh tiếng c một khng hai ấy.

2)      Cụ thể l bi số 878 trong Kokin Wakashuu, truyện số 156 trong Yamato Monogatari.

3)      Bi thơ của nh thơ v danh trong Kokin-shuu đ đề cập đến. Nguyn văn: Wa ga kokoro / Nagusamekanetsu / Sa rashina ya / Obasuteyama ni / Ko naki ato nite / soro e to yo /. ni đừng ai hng an ủi nỗi c đơn m ti cảm thấy những khi ti ngắm vầng trăng sng trn ngọn ni Obasute hoang vu ny.

4)      Cy quế (katsura) tn khoa học l Cercidiphyllum japonicum, giống quế Nhật Bản c đặc điểm l l của n hnh th đều đặn v trn. Cũng m chỉ cy quế trn cung trăng của chị Hằng.

5)      Một trong 13 ngọn ni của Obasute.

6)      Trn nguyn tắc, người ở kinh đ phong lưu thanh nh nn mới l kẻ b chờ đợi.

7)      Tủi hổ thẹn thng v mnh l người bị vứt bỏ.

8)      Thơ Bạch Cư Dị. Hai cu trong bi Bt nguyệt thập ngũ dạ được trch lại  trong Wakan Ryei-shuu (Ha Hn Lng Vịnh Tập). Trong nhiều tuồng N, hai cu ny thường được dẫn chứng khi ni về trăng (v dụ tuồng Kog).

9)      Thơ của Fujiwara no Teika chp trong Shin Kokin Waka-shuu (Tn Cổ Kim Ha Ca Tập, ra đời năm1205). ni: Đm nay khi hừng sng, tiết trung thu sẽ chấm dứt v nh trăng tn kia sẽ mang theo niềm nhớ tiếc của ta.

10)   Xc động v nh trăng đ khơi dậy tất cả những kỷ niệm thương đau trong qu khứ. Lng cảm cựu.

11)   Theo truyền thuyết, mu trắng l mu o của 15 tin nữ trn cung trăng tượng trưng cho 15 đm c trăng. Mười lăm c o xanh tượng trưng cho 15 đm khng trăng. (Xem ch thich trong bản dịch tuồngHagoromo)

12)   Nữ lang hoa (jorka, valerian), tn một loi hoa c dược tnh lm dịu thần kinh. Nghĩa bng l c gi trẻ đẹp. Đ nhiều lần thấy trong Man.yshuu dưới ci tn Ominaeshi. Tn khoa học l Patrinia scabiosaefolia.

13)   Lấy một giai thoại văn chương Trung Quốc vo đời Đng Tấn (thế kỷ thứ 4). Văn nhn Vương Tử Do (tức Vương Vi Chi, con trai thứ 5 của nh thư đạo Vương Hy Chi) thấy trăng đẹp, nổi hứng cho thuyền đi thăm bạn cũ l Đi An Đạo nhung khi đến cửa nh bạn lại bị nh trăng thu ht, qun cả mục đch viếng thăm m quay thuyền về. Đ ni: Hứng th ta đi, hứng th ta về, đu lin quan g đến An Đạo.

14)   Muốn v nh sng của vầng trăng với nh sng của Phật php.

15)   Văn từ của đoạn ny trở đi vốn lấy cảm hứng từ A Di Đ Kinh để vẻ nn cảnh tượng hạnh phc tuyệt đối của ci Cực Lạc. Hơi kh dịch.

16)   Con chim thần thoại đầu người thn chim, tiếng ht thnh tht. Tương truyền sống trn ni Himalaya,

17)   Chữ trong Qun V Lượng Thọ Kinh: Nn mới đặt danh hiệu cho Bồ Tt đ l V Bin Quang.(Thị cố hiệu thử Bồ Tt danh V Bin Quang)

18)   m chỉ cnh bướm của Trang Chu (hồ điệp mộng), ngụ ngn chp trong sch Trang Tử.

 

Lạm bn của người dịch: 

Tăng V Tr (Mujuu, 1226-1312) c kể trong Shasekishuu (Sa Thạch Tập) cu chuyện sau đy:

Đời Hn, c kẻ tn gọi Hiếu Tn tức đứa chu c hiếu. Năm ng ta 13 tuổi, bố của ng nghe theo lời vợ đem cha mnh ln ni vứt. Cậu con tuy hy cn trẻ nhưng l người biết đạo nghĩa nn can gin m bố chẳng thm nghe. Nguyn Cốc v Nguyn Khải hai người con - mới đẩy ng nội ln ci cng rồi họ cng nhau đưa ln ni. Khi sắp đi về, Nguyn Khải vẫn khư khư giữ lấy cng. Cha lc đ mới hỏi:

-Sao mi cn muốn đem cng về? Để lm g thế?

Cậu con trả lời:

-Để khi no bố gi, chng con sẽ dng n để khing bố đi vứt!

ng bố tht người, nghĩ rằng nếu mnh vứt cha, mai mốt con n cũng sẽ bắt chước m vứt mnh thi. Bn đưa cha về, phụng dưỡng như cũ.

Mujuu kể truyện ny để đi đến một kết luận c tnh đạo đức.Theo ng, n đ xảy ra từ đời Hn bn Tu nghĩa l lu lắm rồi. Thế nhưng truyền thuyết về việc vứt bỏ người gi (hay giết con nt) để giảm bớt miệng ăn cũng đ c từ rất xưa trong x hội Nhật Bản, một x hội nng nghiệp thường c nạn đi v mất ma. Nếu khng như thế th đ khng c ci địa danh Obasute ở Nagano từ  lc n cn mang tn l tiểu quốc Shinano!

Trải qua thời trung cổ v cận đại, tục lệ kinh hong đ cn được nhắc lại gần đy như trong Obasute của Inoue Yasushi (1907-1991) hay Narayama Bushik của Fukazawa Shichir (1914-1987). Tc phẩm sau đ được dựng thnh phim 2 lần. Lần đầu vo năm 1958 đạo diễn  bởi Kinoshita Keinosuke lần thứ hai năm 1983 với đạo diễn Imamura Shhei. Nếu bộ phim cũ của Kinoshita được tiếp đn một cch bnh thường th bộ phim mới v to bạo ny đoạt ngay Giải Cng Cọ Vng (Palme dOr) tại Đại hội Điện Ảnh Cannes nhưng cng lc đ gy ra chấn động một thời v tnh cch tn nhẫn v sống sượng của n.

Narayama bushik, cuốn phim đ gy xc động mạnh

Ở Ty phương, khn giả u Mỹ vẫn cn nhớ đến cuốn phim Những kẻ d man v tội (The Savage Innocents, 1960, Paramount) do Anthony Quinn v Yoko Tani chủ diễn, phng tc cuốn tiểu thuyết nhan đề Top of the World của nh văn Thụy Sĩ Hans Ruesch. Cuốn phim ny trnh by cuộc sống hoang d của sắc dn Inuits (tn ring của người Esquimo thuộc Canada) m gi trị quan đi ngược hẳn với

cch suy nghĩ v cảm nhận văn minh của con người trong x hội hiện đại. Hai cảnh gy sốc nhất trong phim l cảnh người con trai Inuits đem mẹ gi ra bỏ giữa băng tuyết để dnh thức ăn cho người trẻ cn sức lao động v việc anh lỡ tay đập vỡ đầu một nh truyền đạo vo bức tường băng của ci lều giữa đồng tuyết. Động cơ của n mạng l việc ng truyền đạo đ dm từ chối cười với vợ anh d được anh mời mọc một cch n cần. Khi (khng) lm như thế, ng đ phụ lng người bạn hiếu khch v tệ hơn nữa, đ c thi độ ngang với một hnh động sỉ nhục anh. Người cảnh st (Peter OToole ) c nhiệm vụ ln điều tra để bắt anh về tội st nhn sau khi đ hiểu ra cu chuyện, đnh phải trở về tay khng.

Sau khi xem vở tuồng Obasute v chim nghiệm những điều ni trn, chng ta khng khỏi giật mnh khi nghĩ về thi độ v hnh động kỳ thị người gi trong x hội hiện đại mỗi khi con người phải đối ph với một tnh thế kh khăn như bệnh dịch v bắt buộc chọn một ưu tin. Viễn tượng người gi sống qu lu để trở thnh một gnh nặng bắt x hội cưu mang cũng l một điều ai nấy đều phải suy nghĩ. Một lần nữa, chng ta thấy vở tuồng N ny đ đặt ra thm một vấn đề c tnh phổ qut khc lin quan đến bản chất của con người.

Nhn đy, last but not least, chng ta cũng khng thể no khng nhắc tới hai tc phẩm nổi tiếng của văn học Nhật Bản lin quan đến vng đất Sarashina / Obasute. Một l tập nhật k Sarashina Nikki (1020) của b Sugawara no Takasue no Musume, m tả thế giới mộng mơ của một c tiểu thư con quan địa phương, hai l tập ty bt lữ hnh Sarashina Kik (1688-89) m thi ho Bash đ chấp bt khi ng trở về từ một chuyến đi ngắm trăng trong vng, xảy ra gần 3 thế kỷ sau khi vở tuồng N ni trn ra đời. Để thấy rằng c một sợi chỉ đỏ đ nối kết xuyn thời đại cc bộ phận của dng văn học Nhật.

 

Thư mục tham khảo: 

1)     Obasute (Ni Vứt B Gi) trong Ykyoku Hyakuban (Dao khc bch ban = Một trăm vở tuồng N), Nguyn tc Nhật Ngữ.

2)     Obasute (La vieille abandonne), bản dịch sang Php văn. La Lande Des Mortifications. Vinght Cinq Pices de N (Ci Thống Khổ. Hai mươi lăm vở tuồng N). Armen Godel v Kano Koichi dịch ch. Gallimard, Paris 1994. 

 

 

 


* Nguyễn Nam Trn :

Một trong những bt hiệu của anh Đo Hữu Dũng, sinh năm 1945 gần Đ Lạt. Nguyn qun Hương Sơn, H Tĩnh. Theo học Chu Văn An (1960~1963) v Đại Học Sư Phạm Si Gn trước khi đến Nhật năm 1965. Tốt nghiệp Đại Học Đng Kinh (University of Tokyo) v Đại Học Paris (Pantheon-Sorbonne). Tiến sĩ khoa học truyền thng. Gio sư đại học. Hiện sống ở Tokyo v Paris. E-mail: dhdungjp@yahoo.com

.........................

"Khi pht hnh lại bi viết của trang ny cần phải c sự đồng của tc giả (dhdungjp@yahoo.com)
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com