HOA NGḤ

(Safuran, 1914)

Nguyn tác: Mori gai

Dịch: Nguỹn Nam Trn

 

Bài vít dưới đy gíng như ṃt tùy bút tuy khởi đi từ ṃt chi tít bắt gặp trong cục śng hằng ngày nhưng đã cho phép Mori gai có dịp bày tỏ nhn sinh quan của mình. Tác ph̉m đã được đưa vào chương trình giáo khoa ḅc cao trung (lớp 10 đ́n lớp 12) Nḥt Bản mn qúc văn l̀n đ̀u tin năm 1963.

                      

「safran」の画像検索結果

Hoa ngḥ

Chỉ nghe đ́n tn mà chưa th́y mặt là chuỵn thường tình và nó khng chỉ giới hạn trong th́ giới của con người thi đu. Nói chung, mọi ṿt trn đời đ̀u như th́ cả.

Từ nhỏ ti ṽn được xem là đứa trẻ ham đọc sách. Thời ti mới ra đời, các loại tạp chí dành cho thíu nin cũng như các cún truỵn c̉ tích kỉu của anh Iwaya Sazanami (1) đ̀u chưa xút hịn. Ti chỉ có ḿy quỷn sách của bà ṇi ti (2) như Hyakunin Isshu (3) mà bà đã mang theo lúc v̀ nhà ch̀ng, những bản tùng người ṇm Jruri - kỷ nịm thời gian ng ṇi ti (4) đua đòi học ĺi k̉ truỵn theo phái Gidayuu (5) - cũng như ṃt ś bản tùng N kèm theo tranh vẽ. Ti dùng h́t thời gian của mình đ̉ đọc những thứ đó chứ khng đi ra bn ngoài  thả dìu hay bung vụ. H̀u như ti chẳng có dịp típ xúc bọn trẻ con hàng xóm đ̉ có th̉ tìm hỉu tm tình của nhau. Cứ th́, ti càng ngày càng đắm mình trong sách vở và trở thành ṃt món đ̀ bụi bám,  trí nhớ chứa đ̀y những cái tn. Đìu đó đã khín ti khng bít cái gì cho tḥt đ́n nơi đ́n ch́n cả vì chỉ nghe đ́n tn ṃt ṿt nào đó mà chưa h̀ nhìn nó ṭn mắt. Những ṿt ti mới nghe đ́n tn thì v vàn, trong ś đó có cả nhìu loài thực ṿt.

Cha ti (6) như theo cách người ta hay gọi - là ṃt y sĩ Lan học. Vì cha ti có dặn là ng sẽ dạy cho tíng Hòa Lan nn ti bắt đ̀u tìm đ́n với nó từ ŕt sớm (7). Ti học tíng ́y qua ḅ Bunten (Văn Đỉn) (8). Sách này g̀m hai cún. Cún thứ nh́t giải nghĩa từ ngữ còn cún thứ hai phn tích cu văn. Đ̉ đọc cho thng sút, ti thường dùng từ đỉn. Đó là hai ṭp sách dày c̣m do Nḥt Bản in, có chữ Hòa Lan l̃n chữ Nḥt đ́i dịch song song. Trong lúc ḷt qua ḷt lại tra cứu, đ́n chữ Safuran, ti b̃ng khựng lại vì th́y có gì khng ̉n. Thời đó, v̀ từ đỉn thực ṿt, chỉ mới có quỷn Shokugaku Kaigen (Thực học khải nguyn) (9) mà thi , trong đó người ta dịch theo m và chép lại bằng những chữ Hán nào ăn khớp được với những m ́y. Những chữ đó, ngay by giờ ti ṽn cỏn nhớ cách vít. Trong ba chữ Hán bỉu m Safuran thì chữ đ̀u tin khng có trong ḅ chữ in. Họ phải phn nó ra làm hai ph̀n đ̉ giải thích. Đó là chữ Tự đặt ngay sau ba ch́m thủy. Sau nó đ́n chữ Phu và cúi cùng là chữ Lam.

-B́ ơi, có gíng cỏ tn là Safuran nhưng nó ra th́ nào hở b́?

-Đó là loại cy thn thảo người ta ĺy hoa ép kh đ̉ nhụm màu. Con mún xem khng?

B́ ti bèn mở ngăn tủ thúc ĺy ra ṃt ṿt kh se và đã th̉m màu đưa ti xem. Chắc b́ ti cũng chưa h̀ nhìn th́y cánh hoa này khi nó hãy còn tươi. Ṿt mà ti nghe tíng và nay được nhìn ṭn mắt cũng chẳng qua là thứ cỏ kh mà thi nhưng đó là cơ ḥi đ̀u tin  ti nhìn th́y hoa ngḥ (Safuran).                         

                               

「safran」の画像検索結果

Củ ngḥ và ḅt ngḥ (safuran)

 

Chuỵn sau đy xảy ra hai, ba năm trước. Khi xe hỏa đ́n ga Ueno, ti gọi xe kéo đưa mình v̀ nhà ở d́c Dangozaka (10). Giữa đường, tới quãng đ̀n Tshguu (11), trong ánh nắng chìu cḥp choạng của xóm Hanazono, dưới ḿy ḅc thang bằng đá và trn ṃt t́m cói bn đường, ti th́y người nào đó đang bày bán ḿy cái củ ṃt loại cy thn thảo. Ph̀n trn thn củ có đơm những đóa hoa tím bing bíc. Từ h̀i còn là ṃt c̣u bé con cho đ́n lứa tủi trung nin, sự hỉu bít  của ti v̀ Safuran chẳng tín ḅ được bao nhiu nhưng ít nh́t ti cũng từng được dịp th́y nó qua tranh vẽ trong sách nn đã nghĩ th̀m: i chao, đúng là Safuran đy r̀i!. Có th̉ là tự h̀i nào đó, ở Tokyo người đã bắt đ̀u chơi Safuran  như ṃt loại hoa kỉng. Dù sao, đy cũng là l̀n đ̀u tin ti mới bít rằng có những kẻ sinh śng bằng ngh̀ bán Safuran.

Chuýn lữ hành l̀n đó của ti khng bít là đ̉ đi đu nhưng chỉ nhớ bủi sáng khi rời nhà trọ thì trời đang phủ đ̀y sương. Mùa này, trừ các loại hoa tr̀ng trong phòng được sưởi ́m, khng có gíng nào còn có th̉ mọc được. Cả hoa sơn trà l̃n hoa trà (12) cũng ṿy.

Safuran v́n có nhìu loại. Ti qun ḿt khng bít đã đọc được đìu này ở đu. Tuy nhin, Safuran mà ti có dịp th́y là loại đơm bng h́t sức tr̃. Nhưng tr̃ tràng hơn cả là cơ ḥi ti được típ xúc với nó. Chứ ngược lại, cũng có th̉ xem Safuran là gíng hoa nở sớm nh́t. Sớm hơn cả thủy tin, sớm hơn cả hyacinth (dạ hương lan) nữa.

                       

「safran」の画像検索結果

Cánh đ̀ng hoa ngḥ (safuran)

Tháng 12 năm ngoái, trong ṃt tịm bán hoa ở Shiroyama-shita, ti th́y người ta bày hai, ba mươi củ Safuran đã kh với bỉn giá 20 tìn (sen) m̃i củ, phía trn hoa đã đm ch̀i. Đang tản ḅ, ti bèn dừng bước, ghé vào mua ĺy hai củ đem v̀. L̀n đó ti mới có trong tay củ Safuran cho ring mình. Mới thử hỏi thăm ng già trong tịm:

-ng ơi, ńu đem ḿy củ này cắm xúng đ́t, lịu nó có ra hoa nữa khng?

-Vng, có chứ. Loại này mạnh lắm. Sang năm là ng sẽ có thm mươi củ đ́y.

-Ṿy à?

Mua v̀ xong, ti ĺy ít đ́t trong vườn cho vào cái th́  và chn ḿy củ ́y xúng. Ti đặt th́ trong thư trai. Hai ba hm sau, hoa héo cả. Sau đó bụi bặm trong phòng phủ ln mặt th́ như rác rưởi thường đọng trong ́ng tay áo kimono của người ta (13) vì phải nói là có ṃt thời gian, ti khng ngó ngàng gì đ́n nó.

Th́ r̀i từ tháng ging năm nay, ti th́y trn mặt cḥu bắt đ̀u nhú ra những chíc lá gíng như những sợi tơ xanh. Ti nào có tưới nước đu mà những chíc lá xanh kia ṽn đm ra thành chùm và tràn tr̀ nhựa śng. Cái sức mạnh của ḿy củ Safuran này tḥt là kinh dị. Nó đã thắng được những đìu kịn b́t lợi đ̉ śng còn và vươn ln. Ńu đúng như lời tin đoán của ng già ở tịm bán hoa, d̀n d̀n r̀i chắc củ của nó cũng sẽ mọc thm nhìu.

Bn ngoài cửa kính ngi nhà, bao nhiu đóa hoa phúc thọ thảo (fukujus, pheasants eyes) khng quản sương tuýt, đã nở ra vàng ́i. Dạ hương lan (hyacinth) l̃n hoa b́i m̃u (baimo, Fritillaria verticillata var. Thumbergii) cũng bắt đ̀u đm qua mặt đ́t đ̉ nhú ln những cái m̀m xanh. Còn trong thư trai của ti thì cái th́ đ́t tr̀ng Safuran ṽn xanh um.

Tuy là trn mặt th́ đ́t có ṃt lớp bụi bặm gíng như rác rưởi phủ ln nhưng khi nhìn th́y màu xanh của khóm lá, ṃt người chủ nhà d̃u v tình đi nữa cũng phải nghĩ đ́n vịc đi khi phải tưới cho cy ít nước. Có phải ti làm như th́ vì lý do ích kỷ (Egoismus) (14) nghĩa là mún được nhìn ngắm cho vui mắt hay khng. Hoặc giả là với ṃt mục đích khng chút ring tư và đìu đó v́n đ́n từ tình yu ngoại ṿt (Altruismus) (15)? Ti khng tài nào hỉu v̀ những đ̣ng cơ đã tạo ra hành đ̣ng nơi con người ńu đem so sánh với sự bình dị của những chíc lá Safuran đang đan qua đan lại đ̉ vươn ln kia. Nói đúng ra, ti khng h̀ mún làm ṃt con nhái đi lím nhựa cy và dùng nó đ̉ rửa sạch rụt gan mình (16). Giờ đy ńu ti đem nước tưới cy thì cũng như mún xen vào cng chuỵn người khác và qúy r̀y họ. Nhúng tay vào đó là làm ṃt hành đ̣ng đ̣c thịn, nhằm nắm ph̀n phải cho mình. Là tàn nh̃n. Là lạnh lùng. Người đời sẽ đánh giá như ṿy. Ńu nghĩ đ́n tai tíng có th̉ xảy ra, t́t hơn mình khng nn đ̣ng thủ.

Đy là cu chuỵn giữa ḿy củ Safuran và cá nhn ti. Ńu quí vị đọc bài này thì bít ngay kín thức của ti v̀ Safuran tḥt ít ỏi và kém cỏi! Th́ nhưng đ́i với b́t cứ ṃt ṿt xa lạ nào, dù chỉ chạm phớt vào nhau đi nữa, cũng khó lòng nói là giữa Safuran và ti khng có típ đỉm nào. Ý nghĩa lun lý của cu chuỵn chỉ có b́y nhiu.

Trong vũ trụ này, cho đ́n ngày nay, Safuran đã śng cục đời của Safuran. Ti từng t̀n tại như ti đang t̀n tại. Từ rày v̀ sau, Safuran ṽn śng cục đời của nó và ti có lẽ cũng sẽ típ tục śng cục đời của ti thi.   

(Đ̉ tặng chị Odake Kazue) (17).

MORI GAI

 

Chú thích:

(1)    Iwaya Sazanami (1870-1933), ṃt người đ̀ng thời đại với Mori gai và là nhà văn vít truỵn đời xưa và truỵn nhi đ̀ng sớm nh́t ở Nḥt.

(2)    Bà Mori Kiyoko (Seiko) (1819-1906), xút thn từ gia đình Kijima tỉnh Yamaguchi.

(3)    Tức Bách nhn nh́t thủ, thi tuỷn 100 bài Waka danh tíng của 100 nhà thơ thời Heian -m̃i người 1 bài - do thi hào Fujiwara Teika chọn lọc. Xem bản dịch toàn văn của NNT trn mạng.

(4)    ng Mori Gensen (?  - 1861) sau đ̉i tn là Hakusen, thày thúc cho phin chủ phin Tsuwano, tỉnh Shimane.

(5)    Ĺi k̉ truỵn kèm theo tíng đàn samisen, trn sn kh́u múa ŕi Jruri, tương truỳn bắt ngùn vào năm 1684 ở saka với ngḥ sĩ Takemoto Gidayuu.

(6)    ng Mori Seitai (1836-1896), người ǵc Suwa tỉnh Yamaguchi by giờ, vào ở r̃ trong gia đình Mori sau khi cưới bà Mineko, mẹ của gai. Lan học tức là học v́n Ty phương qua tíng Hòa Lan.

(7)    gai học tíng Hòa Lan từ năm ln 8.

(8)    Safuran - tức Saffran trong tíng Hòa Lan - có nghĩa là ngḥ, ṃt loại cy cỏ, bn dưới có củ, rụt màu vàng, hương thơm hắc, có th̉ dùng làm gia vị, thúc nhụm hay thúc chữa ḅnh.

(9)     Thực học khải nguyn (Sách nḥp mn v̀ cách tr̀ng trọt) g̀m 3 quỷn do Utagawa Yan soạn ra vào năm 1834.

(10)  Tn địa đỉm nơi gai sinh śng trong khu Bunky, ṇi thành Tokyo.

(11)  Tức Đng Chíu Cung ở Ueno (Ueno Tshguu), khng phải đ̀n thờ Tokugawa Ieyasu cùng tn ở Nikk (Nikk Tshguu).

(12) Hai loại cy thục họ tsubaki, nở những đóa hoa nhỏ và trắng vào dịp cúi thu.

(13) ng tay áo thụng của kimono thường được khu dính giúng như cái túi đựng đ̀ như ví tìn, khăn tay vv... nn hay có rác.

(14) Tíng Đức trong nguyn văn.

(15) Tíng Đức trong nguyn văn.

(16) Có th̉ đ́n từ ṃt thành ngữ Nḥt Bản ý nói dùng ṃt cu chuỵn khng lin quan gì đ́n mình đ̉ bày tỏ ñi lòng ṃt cách gián típ.

(17) Bà Odake Kazue là ṃt nữ bin ṭp vin của tạp chí Bankka (1893-1966) nơi đăng tải Safuran. Bankka (Ban h̀ng hoa) cũng là tn chữ Hán của Safuran.

 

Thư mục tham khảo:

1)    Mori gai, Safuran (Hoa Ngḥ, 1914) , trong Takasebune, Saigo no ikku hoka (Tuỷn ṭp những bài văn của gai được đưa vào sách giáo khoa: Thuỳn Giải Tù, Cu Nói Cúi và những truỵn khác) (2017) do Chikuma Shb, Tky xút bản. Nguyn tác Nḥt ngữ.

2)    Hình ảnh mượn từ Internet.

 

 

 

 

 


* Nguyễn Nam Trn :

Một trong những bt hiệu của Đo Hữu Dũng, sinh năm 1945 gần Đ Lạt. Nguyn qun Hương Sơn, H Tĩnh. Theo học Chu Văn An (1960~1963) v Đại Học Sư Phạm Si Gn trước khi đến Nhật năm 1965. Tốt nghiệp Đại Học Đng Kinh (University of Tokyo) v Đại Học Paris (Pantheon-Sorbonne). Tiến sĩ khoa học truyền thng. Gio sư đại học. Hiện sống ở Tokyo v Paris. E-mail: dhdungjp@yahoo.com

.........................

"Khi pht hnh lại bi viết của trang ny cần phải c sự đồng của tc giả (dhdungjp@yahoo.com)
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com