K Ức Một Thời Chiến

với Hayashi Fumiko

 

Bin soạn : Nguỹn Nam Trn

                            

 関連画像

Nhà văn nữ  Hayashi Fumiko (1903-1951)

Hayashi Fumiko sống lang bạt từ nhỏ. Sinh năm 1903  ở thành ph́ Shimonoseki (tỉnh Yamaguchi mìn Nam đảo Honshuu / có thuýt mới cho là bà sinh g̀n cảng Moji tỉnh Fukuoka trn đảo Kyuushuu) và là con thứ tư trong gia đnh, cc chị em mỗi người một bố. B́ bà họ Miyata (Miyata Asatar), nhỏ hơn mẹ bà tới 14 tủi, khng chịu thừa nḥn con nn bà phải ĺy họ mẹ là Hayashi. Gia đnh sống ry đy mai đ với người cha dượng bn hng rong. ng này (Sawai Kisabur) thua mẹ bà những 22 tủi,  xưa kia từng làm cng trong cửa hịu (nhà trọ ở súi nước nóng)  của cha mẹ bà nhưng  đã ngoại tình với mẹ bà và rủ nhau tŕn đi. Cũng phải nói là cha của bà cũng thục hạng ăn chơi, từng đem geisha v̀ nhà. Người b́ dượng làm ngh̀  bán qùn áo cũ, sau đó ́ ̉m phải phá sản khín cho cả nhà  nheo nhóc. Thời thơ ấu cực khổ đ ảnh hưởng tới văn nghiệp của Hayashi Fumiko. Có lẽ khng ai thng cảm với những người nghèo kh̉ śng dưới đáy xã ḥi và trình bày v̀ họ trung thực bằng bà. Đ́n ñi có người ṃnh danh bà là  nhà văn kím ăn bằng cách đem cái nghèo đi bán .

Năm 1918, ở cái tủi 15, bà đã được bít là có tài văn chương khi bắt đ̀u theo học trường trung học ở thị tŕn Onomichi tỉnh Hiroshima. Lúc ́y, bà đã có những bài thơ tanka gửi đăng báo với bút hịu Akinuma Yko. Bà đọc nhìu thơ của Heine, Whitman, Eichendorff, Novalis và  Busse. Có th̉ vì đó mà v̀ sau, trong những cún tỉu thuýt của mình, đi khi bà xen kẻ thơ với văn xui, ngoài ra cách hành văn của bà cũng phảng ph́t hương vị trữ tình của thi ca.

Năm 1922, t́t nghịp trung học xong, Hayashi Fumiko rời qu hương theo chn người yu, ṃt sinh vin,  ln Tokyo nhưng có được mảnh bằng trong tay, anh ta đã nghe lời gia đình, bỏ rơi bà v̀ qu ĺy vợ. Bà lin ḥ tình cảm với vài người đàn ng khác nhưng đ̀u khng lu dài, mãi sau (1926) mới gặp Tezuka Rokubin, ṃt sinh vin nghèo đang đeo đủi ngành ḥi họa Ty phương. Trong thời gian này vì cục  śng khó khăn, bà phải làm đủ thứ vịc như lao cng, h̀u bàn, nhn vin nhà tắm cng c̣ng và vì chịu khng ñi trăm thứ ḥu quả của tṛn đ̣ng đ́t khủng khíp năm 1923, đành xúng Yokohama ĺy tàu  trở v̀ Onomichi śng ṃt thời gian trước khi tái h̀i Tky. Bà khng có duyn may với đàn ng, chỉ đ́n khi gặp Tezuka, cục śng của bà mới tạm ̉n vì ng là người hìn hòa, chn thành và thường khuýn khích bà thực hịn gíc mơ trở thành văn sĩ.

Ở Tokyo, trong giai đoạn sau này, bà quen bít với các nhà văn như Tsuboi Sakae, Okamoto Jun, Takahashi Shinkichi, Ono Juusabur, Tsuji Jun, Hirabayashi Taiko...Họ đ̀u là những người có tư tưởng xã ḥi như bà. Bà cũng chịu ảnh hưởng bút pháp của văn hào người Na-Uy : Knut Hamsun (1859-1952). ng là ṃt nhà văn khng những tài năng mà còn có ṃt văn nghịp dài đ́n 70 năm, từng đoạt giải Nobel văn học 1920, đã đi tin phong trong ĺi vít  dòng tm lý ,  đ̣c thoại ṇi tm  và  ảnh hưởng đ́n nhìu văn nhn u chu tn tủi (1).  Sở dĩ ngày nay ng khng được ḿy ai nhắc đ́n tn là vì quá khứ ủng ḥ Đức Qúc Xã trong thời chín. Hòa bình ḷp lại, bị phạt tìn và đi tù, ng chỉ được phóng thích vì tủi cao. Sau đó ng śng đời ̉n ḍt trong ṃt nng trại cho đ́n khi qua đời ở tủi 93.

Nói đ́n Hayashi Fumiko là phải nói đ́n Hrki, tác ph̉m đ̉ đời của bà. B viết Hrki (Phng lng k, ln báo năm 1928, in thành sách năm 1930) có th̉ dịch là   Những ngày lang bạt (2). Nó có dạng ṃt h̀i ký đ̀y ch́t thơ hơn l tiểu thuyết. Đ̀ tài này cũng trùng hợp với nhan đ̀ ṃt tác ph̉m của Knut Hamsun vít năm 1927 :  Kẻ Lang Bạt  ( Landstrykere). Trong đó bà tả lại tủi thơ ngho khổ, phải đnh bạn với thợ mỏ, đĩ điếm, dn nghiện ngập v ht rong, đm đến ngủ trong cầu tiu hay nh bỏ hoang. Có lẽ quá khứ đó đã làm  cho b c tư tưởng x hội (khuynh hướng v chính phủ) dù khng hẳn thch chnh trị. Thế cũng đủ cho cảnh st bắt giam năm 1933 trong một khoảng thời gian ngắn. Sau khi  Những ngày lang bạt đem đến thnh cng vật chất (bn được 600.000 cuốn năm 1930) v theo đường ḅ đi thăm Paris, ở đó 6 tháng (1931-32). Khi về, biết mnh được đ̣c giả yu chuộng, b quyết tm dồn sức viết để lm giu.

Trong thời chiến (1937-1945), cũng vì bị cún theo phong trào và khó lòng từ ch́i lời mời mọc, b dấn thn vo cc hoạt động hỗ trợ chiến tranh, trước l đi Nam Kinh, Hn Khẩu, sau đến Việt Nam, Java rồi Borneo và vít loại ký sự chín trường. Trở v̀ Nhật năm 1943 , b im hơi lặng tiếng trong một t lu. Tuy nhin vì những sai l̀m nghim trọng đó,  sau khi hòa bình ḷp lại, bà khng tránh khỏi vịc dư lụn bục ṭi đã típ tay cho qun phịt.

May mắn cho Hayashi Fumiko là dù với quá khứ như th́, b ṽn được nhà c̀m quỳn của lực lượng chím đóng (G.H.Q.) cho phép c̀m bút. Trước h́t đã ra mắt Kawahaze  Con c bống  (1947) thuật lại tnh cảnh một phụ nữ xa chồng 4 năm trời, dan du với bố chồng trong khi chồng ra tiền tuyến, đến c mang, muốn tự tử  đ̉ trút gánh nợ đời m khng toại nguyện. Qua đó, Fumiko muốn ni ln tm trạng của người phụ nữ trong thời chín đ́i với những rng buộc của x hội.

「takamine hideko hourouki」の画像検索結果

Takamine Hideko chủ dĩn Ukigumo (1955) bn cạnh Mori Masayuki

Trong Hone  Tro cốt  (1949), b tả một ga phụ chiến tranh phải bn trn nui miệng, miệng mnh v miệng gia đnh gồm ng bố gi, cậu em ho lao v hai đứa con mồ ci. Suốt nửa truyện, b kể lại cái đm đầu tin Michiko, vai chnh, nằm trong vng tay khch.  Tro cốt  ni đến trong truyện l tro của người chồng chết ở chiến trường v của đứa em, nhưng cũng dự bo v̀ mớ tro của cha gi sắp chết, như thể số phận đn b l vẫn phải sống cn d c hay khng c đn ng. Shitamachi (1949)  Xóm Nghèo (3) l cu chuyện của Riyo, một người đn b nạn nhn chiến cuộc, tạm thời lm nghề giao tr trong khi hai mẹ con đợi người chồng bị cầm t ở Ty B Lợi từ 4 năm nay chưa được thả về. Cho đến ngy c ta gặp v yu Tsuruishi, cũng l lnh vừa mới từ bn đ h̀i hương và phải chứng kiến vợ mnh đang sống với ṃt người đàn ng khc.

Ukigumo My tri giạt (1949), tc phẩm cuối của Fumiko. Nó  cũng trình bày sự cam chịu của người đn b trước ś phận như đã th́y ở các tc phẩm Shitamachi ni trn hay Bangiku (Vn cc )  Đa cc muộn , trong đ, Kin, một geisha luống tuổi, sau những năm xa cch, chăm cht sửa soạn để gặp lại người tnh cũ từ chiến trường trở về để rồi thất vọng trn trề khi biết anh ta khng đến thăm c v tình yu đ́i với c m chỉ để vay tiền.                     

            

関連画像

Mori Mitsuko đã dĩn Hrki hơn 1.000 l̀n trn sn kh́u

Ukigumo My tri giạt v́n lấy tư liệu từ những ngy sống ở Việt Nam, nó mún cũng nói ln sự cam chịu của người đn b khi giáp mặt với ś phận. Yukiko đến Đ Lạt lm cho Sở Lm Nghiệp v yu Tomioka, một người đ c vợ Nhật cn đo bồng thm nhn tnh Việt Nam đến c con. Hai người tm nhau v xc thịt nhiều hơn l tinh thần. Khi Yukiko trở về Nhật, c nhn thấy sự suy sụp của người xưa. Tuyệt vọng, Tomioka muốn đưa Yukiko ln suối nước nng để giết nng nhưng lại bị một người đn b khc quyến rũ v gy ra n mạng. Yukiko nằm trn giường bệnh mơ về Đ Lạt v về anh lnh Mỹ m đi khi nng c ăn nằm. Sau đ, nng chết để Tomioka sống khng mục đch như my tri giạt.

Nh văn nữ Hirabayashi Taiko, một người bạn cũ của tc giả, cho rằng Hayashi qua tc phẩm ny đ muốn đi tm cho x hội Nhật Bản hậu chiến một điểm tựa tinh thần nhưng đ thất bại với ước nguyện đ.

Hayashi Fumiko vít ŕt nhìu. Đến lc qua đời ở tuổi 48 (1951) sau ṃt cơn đ̣t quị, b đ để lại trn 270 đầu sch, phần lớn l tự truyện. Có th̉ nói ba đặc đỉm của văn chương bà là tính tự thụt, chủ đ̀ hoàn cảnh xã ḥi và cục tranh đ́u đòi quỳn śng của người phụ nữ.                        

                          

関連画像

Hara Setsuko trong phim Meshi (1951) của Naruse

Sau đy là bảng lịt k theo thứ tự thời gian sáng tác  những tác ph̉m được đánh giá như quan trọng nh́t của bà:

-1930: Hrki Những ngày lang bạt (truỵn dài có tính tự thụt, đã được đạo dĩn Naruse Mikio dựng thành hai cún phim vào năm 1955 và 1962. Đã có bản dịch sang Anh văn của Joan E. Ericson.

-1931: Fukin to uo no machi Ph́ có cá và đàn phong c̀m, truỵn ngắn. Có th̉ xem như ph̀n ńi dài của Những ngày lang bạt.

-1933: Seihin no sh Kíp nghèo, truỵn dài tự thụt.

-1934: Nakimushi Koz C̣u bé mít ướt, tỉu thuýt, đã được đạo dĩn Toyoda Shir (1906-1977) dựng thành phim năm 1938.

-1936: Inazuma Ánh chớp, tỉu thuýt, đã được đạo dĩn Naruse Mikio (1905-1969) chuỷn th̉ thành phim năm 1952.

-1947: Uzushio Vực nước xoáy, tỉu thuýt.

-1948: Bangiku Đóa cúc mụn, truỵn ngắn, đoạt giải Văn Học Phụ Nữ và đã trở thành ngùn cảm hứng cho cún phim cùng nhan đ̀ của Naruse vào năm 1954. Đã được John Bester và Lane Dunlop dịch sang Anh văn qua hai bản dịch khác nhau.

-1949: Shirosagi Cánh cò trắng, truỵn ngắn, ṃt trong những ngùn khác của phim Bangiku (1954) do đạo dĩn Naruse.

1949: Suisen Thủy tin, truỵn ngắn, cũng là ṃt ngùn của phim Bangiku (1954). Có bản dịch của Joan E. Ericson.

-1950: Chairo no me Mắt nu, tỉu thuýt, đã gợi ý đ̉ Naruse làm phim Tsuma Người Vợ (1953).

-1951: Ukigumo My tri giạt, tỉu thuýt, được Naruse dựng thành phim cùng tn năm 1955. Đã được Lane Dunlop dịch sang Anh ngữ.

-1951: Meshi Bữa cơm, tỉu thuýt, đạo dĩn Naruse đã dựa vào đ́y đ̉ dựng phim Meshi (1951). 

Trong giai đoạn 1951-53, nhà xút bản Shinch (Tokyo) đã thu tḥp và phát hành toàn ṭp của Hayashi Fumiko g̀m 23 quỷn.  

Chú thích :

(1)   Knut Hamsun, cùng với August Stringberg, Henrik Ibsen và Sigrid Undset là b́n nhà văn tn tủi Bắc u. ng là ngi sao sáng của văn học hịn thực Bắc u (Nordland realism). Đã đi tin phong trong cách sử dụng bút pháp  dòng tm lý  (stream of consciousness) và  đ̣c thoại ṇi tm  (interior monologue) cũng như James Joyce, Marcel Proust, Katherine Mansfield và Virginia Woolf..., lại ảnh hưởng đ́n các nhà văn quan trọng trong văn học th́ giới như Thomas Mann, Franz Kafka, Maxim Gorki, Stephan Sweig, Henry Miller, Herman Hesse, Ernest Hemingway, Isaac Bashevis Singer...Tác ph̉m Hunger (Cái đói, 1890) của ng đã cực tả sự nghèo đói nn khng lạ gì Hayashi Fumiko đã xem nó như quỷn thánh kinh của bà và ái ṃ ng như ṃt ḅc th̀y. 

(2)   Bạn đọc có th̉ bít thm v̀ Hayashi Fumiko qua bài giới thịu với nhìu thng tin mới  và bản dịch Bangiku ( Đóa Cúc Mụn) do Văn Lang Tn Th́t Phương. Cả hai đ̀u được vít vào năm 2003, đã ln mạng ERCT và CVCN.

(3)   Chính ra Shitamachi là ṃt từ có ý nghĩa lịch sử, xút phát từ ĺi gọi Jkamachi (Ph́ dưới chn thành) ám chỉ khu chợ búa và bun bán dành cho người bình dn đ̉ phn bịt với Kamimachi, nơi các samurai cư trú.

Trong b́i cảnh của Tky thì Shitamachi là tn gọi những xóm nghèo, xóm bình dn (như các vùng Asakusa, Yotsugi, Katsushika ...trong truỵn) ńu đem so với khu vực bn cạnh khang trang hơn có tn là Yamanote.

 

 

Thư mục tham khảo :

1)    Nguỹn Nam Trn, 2011, T̉ng quan lịch sử văn học Nḥt Bản, Nxb Giáo Dục, Hà Ṇi, Vịt Nam.

2)    Hayashi Fumiko, Tuỷn ṭp Hayashi Fumiko trong ḅ T̉ng ṭp văn học Nḥt Bản (Treasure of Japanese Litterature).  Chu Kron l̀n lượt xút bản vào tḥp nin 1960.

3)    Tư lịu và hình ảnh mạng.

 


* Nguyễn Nam Trn :

Một trong những bt hiệu của Đo Hữu Dũng, sinh năm 1945 gần Đ Lạt. Nguyn qun Hương Sơn, H Tĩnh. Theo học Chu Văn An (1960~1963) v Đại Học Sư Phạm Si Gn trước khi đến Nhật năm 1965. Tốt nghiệp Đại Học Đng Kinh (University of Tokyo) v Đại Học Paris (Pantheon-Sorbonne). Tiến sĩ khoa học truyền thng. Gio sư đại học. Hiện sống ở Tokyo v Paris. E-mail: dhdungjp@yahoo.com

.........................

"Khi pht hnh lại bi viết của trang ny cần phải c sự đồng của tc giả (dhdungjp@yahoo.com)
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com