|

MỘT THÍ DỤ VỀ NGHIÊN CỨU
VÀ PHỔ BIẾN LUẬN NGỮ Ở NHẬT BẢN
Nguyễn
Sơn Hùng
Thư viện
thành phố Inzai, Chiba
Người
viết thường dùng thư viện của thành phố Inzai, diện tích khoảng 104
km2 có 46,000 hộ (gia đình) với dân số 111,450 người.
Trong thành phố có 6 thư viện. Điểm thuận
lợi là người dân có thể đặt mượn sách của tất cả trong 6
thư viện của thành phố. Sách ở
thư viện khác sẽ được chuyển đến thư viện
gần nhà trong khoảng 1, 2 ngày và đọc xong có thể trả lại ở đây
không cần phải đi xa.
Số tác
phẩm về đề tài Luận Ngữ
Có một
hôm người viết thử tra danh sách sách liên quan về Luận Ngữ của
thư viện trong thành phố thì rất ngạc
nhiên về số sách mà thành phố đang có: gồm có khoảng 100 tác phẩm!
Trong
100 tác phẩm này, số tác phẩm được xuất bản từ năm 2000 đến năm 2023
khoảng 72 tác phẩm. Phân bố số tác phẩm
theo năm như Hình 1. Số tác phẩm
từ năm 1970 đến năm 1999 là 22 tác phẩm. Như vậy số tác phẩm
về đề tài Luận Ngữ trong thư viện thành
phố có khuynh hướng gia tăng từ năm 2000.

Hình 1
Phân bố số tác phẩm về Luận Ngữ
Số tác
phẩm học thuật dịch và giải thích Luận Ngữ
Số tác
phẩm học thuật về dịch thuật hoặc giải thích nội dung Luận Ngữ có ở
thư viện của thành phố có đến 21 tác phẩm
như trình bày trong Bảng 1.
Từ Bảng
1 chúng ta có thể thấy các học giả thuộc đại học Kyoto, Ôsaka và
Tôhoku có nhiều nghiên cứu về Luận Ngữ hơn đại học Tôkyo.
Đặc biệt sau năm 2000 Luận Ngữ vẫn còn nghiên
cứu và xuất bản.
Bảng 1
Số tác phẩm dịch thuật và giải thích Luận Ngữ
|
STT |
Tựa sách |
Năm
xuất bản |
Tác giả/dịch giả |
Đại học/
Cơ quan |
|
1 |
Trung Quốc Cổ Điển Văn Học Đại Hệ 3 (Phần Luận Ngữ) |
1970 |
Kimura Eiichi (1906~1989) |
GTDD
Ôsaka |
|
2 |
Luận
Ngữ (dành cho thiếu niên) |
1977 |
Fukuda Yoshisuke |
|
|
3 |
Nhật
Bản Danh Trước 13 (Luận Ngữ Cổ Nghĩa) |
1977
1981 |
Itô
Jinsai (tác giả) (1627~1705)
Kaitsuka Shigeki (1904~1987) |
GTDD
Kyoto |
|
4 |
Luận
Ngữ |
1978
1996 |
Yoshikawa Kôjirô
(1904~1980) |
GTDD
Kyoto |
|
5 |
Luận
Ngữ |
1978, 99
2001 |
Kanetani Osamu
(1920~2006) |
GTDD
Tôhoku |
|
6 |
Luận
Ngữ |
1981 |
Tôdô
Akiyasu (1915~1985) |
GT
Tôkyo |
|
7 |
Luận
Ngữ |
1985 |
Kuwabara Tkakeo
(1904~1988) |
GTDD
Kyoto |
|
8 |
Luận
Ngữ Trưng |
1994 |
Ogyu
Sorai (tác giả)
(1666 ~1728)
Ogawa Tamaki (1910~1993) |
GTDD
Kyoto |
|
9 |
Cách
đọc mới của Luận Ngữ |
1996
2000 |
Miyazaki Ichisade
(1901~1995) |
GTDD
Kyoto |
|
10 |
Luận
Ngữ |
1996
2002 |
Yoshida Kenkô (1900~1995)
Katô
Michitada (1901~) |
GTDD
Tôhoku, Oberlin |
|
11 |
Luận
Ngữ |
2000 |
Miyazaki Ichisade
(1901~1995) |
GTDD
Kyoto |
|
12 |
Luận
Ngữ |
2001 |
Yoshida Kôhei
(1942~) |
GTDD
Tôhoku |
|
13 |
Luận
Ngữ |
2004 |
Kaji
Nobuyuki
(1936~) |
GTDD
Ôsaka |
|
14 |
Cách
đọc Luận Ngữ của Shibusawa Eichi |
2004 |
Takeuchi Hitoshi
(1920~2004) |
GTDD
Tôkyo |
|
15 |
Luận
Ngữ Giảng Nghĩa của Shibusawa Eichi |
2010 |
Moriya Atsushi
(1965~) |
Giảng sư thỉnh giảng Trung tâm nghiên cứu Luân Lý, Đại học
Toronto |
|
16 |
Luận
Ngữ theo cách hiểu của nhà tư tưởng |
2010 |
Koyasu Nobukuni
(1933~) |
GTDD
Kyoto |
|
17 |
Luận
Ngữ |
2010 |
Saitô Takashi
(1960~) |
GT
Meiji |
|
18 |
Luận
Ngữ |
2012 |
Yuasa Kunihiro
(1957~) |
GTDD
Ôsaka |
|
19 |
Luận
Ngữ
Nhập
Môn |
2012 |
Inami Rikko
(1994~2020) |
GTDD
Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Văn hóa Nhật Bản |
|
20 |
Luận
Ngữ Mới |
2013 |
Ogura Kizô (1934~) |
GT
Kyoto |
|
21 |
Luận
Ngữ
Tập
Chú |
2015 |
Chu
Hy (tác giả) (1130~1200)
Tsuchida Kenjirô (1949~) |
GTDD
Waseda |
Ghi chú
GTDD:
Giáo thụ danh dự; GT: Giáo thụ (giáo sư)
Đối
tượng độc giả và hình thức trình bày của các tác phẩm Luận Ngữ
Ngoài số
tác phẩm có tính cách học thuật, nghiên cứu, cao cấp trong Bảng 1,
đối tượng độc giả của hơn 70 tác phẩm còn lại rất đa dạng như sau:
1)
Trẻ em bậc tiểu học, 2) Học sinh bậc trung học, 3) Thanh niên khoảng
30, 4) Người trên 60, 5) Giới kinh doanh, thương mại, 6) Bậc làm ông
bà, cha mẹ.
Ngoài
sách bằng chữ viết còn có sách bằng tranh vẽ hoặc sách bằng âm thanh.
Dưới đây
người viết giới thiệu cụ thể tựa đề của các sách viết để phổ cập tư
tưởng trong Luận Ngữ ngoài các tác phẩm trong Bảng 1 để quý
độc giả có thể thấy cụ thể khuynh hướng nói trên. Do người viết chưa
có cơ hội đọc qua các tác phẩm này nên chỉ dịch thẳng trực tiếp từ
tựa đề tiếng Nhật nên có thể khó hiểu, mong được thông cảm.
Bảng
2 Tựa đề các sách về Luận Ngữ có trong thư
viện thành phố
|
STT |
Tựa đề và (năm xuất bản) |
STT |
Tựa đề và (năm xuất bản) |
|
1 |
Tìm
cách sống ở Luận Ngữ (LN) (2023) |
17 |
Đọc
hiểu danh tác LN trong 60 phút (2015) |
|
2 |
LN:
Học sinh tiểu học đọc thành tiếng mỗi ngày 1 trang (2022) |
18 |
LN
sống động tặng các nhà doanh nghiệp (2014) |
|
3 |
LN
của lớp tuổi 30 (2021) |
19 |
Đọc
LN (mỗi sáng 5 phút) (2013) |
|
4 |
LN
của lớp tuổi 60 (2021) |
20 |
LN
của chương trình dành cho trẻ em của đài truyền hình BS Fuji
(2013) |
|
5 |
Truyện LN (2021) |
21 |
LN
dành cho trẻ em của Ogi Naoki (Giáo thụ danh dự đại học Hôsei)
(2012) |
|
6 |
Truyện tranh: LN & Khổng tử (2021) |
22 |
LN
ích lợi cho việc giáo dục con của nữ luật sư Ôhira Mitsuyo
(2012) |
|
7 |
Hiểu
LN thì hiểu được Nhật Bản (2020) |
23 |
Áp
dụng LN trong kinh doanh (2012) |
|
8 |
Lớp
học LN dành cho 130 triệu người (2019) |
24 |
LN
để sống (2012) |
|
9 |
Bắt
đầu hiểu LN từ các sự kiện xảy ra chung quanh (2019) |
25 |
LN
để đọc cho con và cháu nghe (2011) |
|
10 |
LN
dành cho trẻ em (2017) |
26 |
Cách
đọc hiểu LN thích thú
(2011) |
|
11 |
Doraemon bắt đầu học LN - Thiên Quân tử - (2017) |
27 |
Các
danh ngôn giúp sống tốt đẹp của LN (2011) |
|
12 |
LN
thực tiễn của Nomura
(Nomura
Katsuya (1935~ 2020):
baseball manager) (2017) |
28 |
Sức
mạnh của LN (2011) |
|
13 |
LN
làm thay đổi tính tình ông gấu tên Pu
(Winnie-the-Pooh)
(2017) |
29 |
Kinh
doanh theo LN: bắt đầu từ không có kiến thức (2011) |
|
14 |
Tân
LN dành cho các nhà doanh nghiệp ưu tú (2016) |
30 |
LN:
Vui nghe (Dĩa CD) (2011) |
|
15 |
Doraemon bắt đầu học LN
(2016) |
31 |
Cha
mẹ và con cái bắt đầu đọc LN (2010) |
|
16 |
LN
của Ebisu (2016)
(Ebisu
Yoshikazu: nghệ nhân) |
32 |
LN
đã làm cảm động các học sinh trung học cấp 3 (2006) |
Ngoài ra,
ở thành phố Takku của Saga-ken, thành phố cho phát thanh trên làn
sóng vô tuyến mỗi chiều một câu nói trong sách Luận Ngữ.
Theo tin
địa phương của đài truyền hình NHK ngày 12/7/2024, trường tiểu học
Yasuduka của Mibu-machi trong Tochigi-ken tổ chức thi đua xem học
sinh nhớ được bao nhiêu câu trong Luận Ngữ.
Thay lời
kết
Theo tài
liệu của Nhật Bản, sách Luận Ngữ đầu tiên đến Nhật Bản vào năm 285
do một sứ thần tên Vương Nhân của nước Bách Tế, một quốc gia ở bán
đảo Triều Tiên dâng tặng Thiên hoàng Ứng Thần.
Trong
khi đó, theo sách Nhật Bản Thư Kỷ, vào năm 553 sứ thần của Thánh
Minh Vương của nước Bách Tế dâng tặng thiên hoàng Khâm Minh tượng
phật Thích Ca và các kinh điển Phật giáo.
Như vậy
Nho giáo và Phật giáo đều đến Nhật Bản từ nước Bách Tế.
Tại sao
Luận Ngữ có ảnh hưởng lâu dài và đã đem lại cho người dân Nhật Bản
những kết quả gì là một trong những quan tâm của người viết.
Phụ lục
Số tác
phẩm về Luận Ngữ ở Việt Nam
Theo
hiểu biết nông cạn của người viết, số tác phẩm dịch thuật hay giảng
giải một phần của sách Luận Ngữ ở Việt Nam như Bảng 3.
Bảng 3
Cách sách về Luận Ngữ ở Việt Nam
|
STT |
Tựa sách |
Năm
xuất bản |
Tác giả/dịch giả |
Nhà xuất bản |
|
1 |
Luận
Ngữ Quốc Văn Giải Thích*
(Dịch
đến chương 19 thiên 9 Tử Hãn) |
1931~33 |
Đông
Châu Nguyễn Hữu Tiến & Tùng Vân Nguyễn Đôn Phục |
Nam
Phong số 165~167,
170,
172, 177~179, 184, 187 |
|
2 |
Khổng Học Đăng |
1929** |
Sào
Nam Phan Bội Châu |
Lần
đầu tiên? |
|
3 |
Nho
Giáo |
1930~1932 |
Lệ
Thần Trần Trọng Kim |
|
|
4 |
Tứ
Thư
Luận
Ngữ |
1950
|
Dịch
giả
Đoàn
Trung Còn |
Trí
Đức Tòng Thơ |
|
5 |
Khổng Tử & Luận Ngữ |
1991, 1992
(Viết
xong khoảng năm 1979) |
Nguyễn Hiến Lê |
Văn
Hóa |
|
6 |
Luận
Ngữ Với Người Quân Tử
Thời
Hiện Đại |
2008 |
Trần
Tiến Khôi (Tác giả) |
Từ
Điển Bách Khoa |
|
7 |
Tứ
Thư Bình Giải |
2010 |
Lý
Minh Tuấn |
Tôn
Giáo |
|
8 |
Luận
Ngữ |
2011 |
Phùng Hoài Ngọc |
Công
bố trên Internet |
|
9 |
Luận
Ngữ Chú Giải |
2019 |
Dương Bá Tuấn (Trung Quốc,1909 – 1992: chú giải)
Ngô
Trần Trung Nghĩa dịch |
Văn
Học |
|
10 |
Luận
Ngữ và Bàn Tính |
2020 |
Shibusawa Eiichi
(tác
giả)
Nguyễn Mạnh Sơn (dịch giả) |
Thế
Giới |
*
Mạnh Tử Quốc Văn Giải Thích do Đông Châu & Tùng Vân dịch hết từ
1923~1931 (Nam Phong số 78 ~158, có trống ở khoảng giữa 2 số)
**Căn
cứ theo năm tác giả viết trong Phàm Lệ
Nguyễn Sơn Hùng
21/7/2024
Tu sửa 25/7/224
|