K Thụt, Sản Ph̉m

Và Lợi Ích Của Ngành Nui Ong
 

Nguyễn Duy Khải

 

Ph̀n I.  K thụt nui ong ṃt

Lịch s của các loài ong

Ong ṃt là ṃt dạng đặc bịt của ong bắp cày. Ong bắp cày là tn thng dụng của ṃt nhóm các loại tò vò, chủ ýu thục chi Vespa và Provespa. Có nhìu loại ong bắp cày có kích thước ln tới 5.5 cm. Loại được bít đ́n nhìu nh́t là Vespa crabo  (loại bắp cày Chu u) với kích thước khoảng 2-3.5 cm, phn b́ chủ ýu ở Chu u, Nga, Bắc Mỹ và Bắc Á. 

Trong tíng Vịt, ong bắp cày còn có các tn khác như ong vò vẽ, ong bò, ong bò vẽ, ong vẽ, ong b̀ vẽ, ong vàng1).                                  

Ong ṃt là loại ong bắp cày bín đ̉i từ săn m̀i cn trùng sang ph́n hoa, có th̉ là ḱt quả của vịc tiu thụ các con m̀i cn trùng có mặt trong hoa và ṃt ph̀n của con m̀i còn dính ph́n hoa khi chúng làm thức ăn cho ́u trùng của ong bắp cày.

Ong ṃt bao g̀m những loài ong có bản năng sản xút ṃt ong và đời śng có t̉ chức. Ṃt t̉ ong ṃt, g̀m có ṃt ong chúa (queen), thn dài 20-25 mm, cánh ngắn, kim chm ngắn, ong đực (drone) thn dài 15-17 mm, khng có ngòi chm, cánh lớn và ong thợ (worker), thực hịn t́t cả cng vịc của đàn ong, như bảo ṿ t̉, tạo sữa chúa đ̉ nui ́u trùng, hút ṃt hoa đ̉ tạo ṃt ong2).

Ong ṃt thục gíng Apis như Apis mellifera, Apis cerana, Apis ligustisca, Apis sinensis hoặc các gíng Maligona, Trigona, v.v.. thục họ Apidae.

Theo Natural World News, ong ṃt có t̉ tin ở chu Á, trái ngược với quan đỉm trước đy cho rằng chúng xút phát từ chu Phi. Với phương pháp phn tích gene đ̉ giải mã lịch trình tín hóa của các loài ong ṃt, cho th́y loài ong ṃt c̉ xưa là loài ong śng trong các h́c đá, h́c cy, xút phát từ chu Á khoảng 300,000 năm trước và sau đó lan ṛng sang chu u và chu Phi như ong Apis mellifera.   

Ong là loại cn trùng giúp thụ ph́n hàng đ̀u, ít nh́t 1/3 ś lượng thực ph̉m th́ giới là sản ph̉m từ cy tr̀ng được thụ ph́n bởi các loài ong3). Hoverfly có hình thù gíng ong nhưng khng thục loại ong và wasp, cũng là loại cn trùng thụ ph́n quan trọng, chỉ đứng sau các loại ong (hình 1).

Hình 1.  Các loại ong.

          

Murder Hornet xút hịn ở bang Washington là ṃt loại ong Asian giant lớn nh́t trong họ Vespidae của wasps, như ṿy t́t cả các loại ong trong họ Vespidae là wasps nhưng, hornets cũng là wasps nhưng thục chi Vespa, có tn là Vespa mandarinia (hình 1). Asian giant hornets có chìu dài g̀n 5.5 cm, ṃt t̉ chỉ có khoảng 100-400 ong thợ, ong chúa và ong đực. Lợi ích của ong hornets là tiu trừ những loại cn trùng khác đặc bịt là nḥn, và cũng giúp thụ ph́n cho vài loại thực ṿt, nhưng cũng gít hại các loài ong khác đ̉ cướp ĺy ́u trùng.

Murder hornets có lẽ vì xút hịn ở ṃt mi trường mới như ở Mỹ, chưa quen thục nn trở nn hung dữ và các loại ong ṃt ở Mỹ cũng khác với các loại ong ṃt ở Á chu như ở Nḥt. Ở Nḥt, m̃i khi hornets t́n cng ong ṃt thì các loại ong ṃt, đặc bịt là loại ong Asian honeybees (Apis cerana), sẽ ḱt hợp, thành hình như trái banh đ̉ bao vy ch́ng lại hoặc làm ngạt thở đ̉ gít ong hornets 4).

Apis mellifera, loại ong ṃt ph̉ bín nh́t ở chu u được th́ giới cng nḥn, nhưng thực ra còn có các loại cn trùng khác cũng sản xút ṃt ong như Stingless bees (Meliponini), Bumble bees, ong vò vẽ (Mexican honey wasp) và kín (honeypot ant).

Sự khác nhau của các loài ong

Có khoảng 20,000 loại ong, chúng khác bịt v̀ đặc tính, cách thụ ph́n và mi trường śng. Ong ṃt và ong bumble thường gặp và ŕt d̃ nh̀m l̃n với wasps. Ong ṃt và ong bumble đ̀u thục họ Apidae, nhưng ong bumble thục chi Bombus, ong ṃt thục chi Apis. Hình dáng và đặc tính được tóm tắt trong bảng 1. V̀ mi trường śng, ong ṃt có t̉ chức xả ḥi ŕt ưu tú, trong ṃt t̉ có hàng ngàn con, trong đó, ong chúa có th̉ t̀n tại 2-3 năm, ong đực chỉ śng được khoảng 1-2 tháng và ong thợ, thường śng khoảng 2-6 tháng

Ong bumble làm t̉ dưới đ́t hay ngoài trời, g̀m chừng vài ba trăm con. Ong bumble khng sản xút nhìu ṃt ong như ong ṃt, chỉ sản xút vừa đủ đ̉ dùng trong t̉ của mình, và chỉ có ong chúa bumble có th̉ t̀n tại trong mùa đng. 

V̀ thụ ph́n thì ong bumble làm t́t hơn ong ṃt vì có thn hình lớn hơn, phn bịt được các loại hoa khác nhau đ̉ ĺy ṃt và thường thu tḥp ph́n hoa lu hơn ong ṃt, cho tới khi thụ ph́n xong mới dời đi. Đặc bịt ong bumble còn có th̉ hoạt đ̣ng dưới đìu kịn thời tít khng t́t như lạnh, mưa và ít nắng5).  

Bảng 1. Những đặc đỉm khác nhau của ong ṃt, ong bumble và wasp.

 

Ong ṃt

Ong Bumble

Wasps

Hình dáng

Ít lng, nhỏ và g̀y hơn ong bumble.

Lớn, tròn và có nhìu lng.

Thon dài, ít lng hoặc khng có lng.

Màu

Có vìn đen và màu vàng da cam.

 Có màu đen, trắng, vàng.

Có vìn màu vàng đ̣m và đen.

Khi bay

Chn thường co ln đ̉ che d́u.

Chn khng co, đ̉ nguyn khi bay.

Chn khng co, đ̉ nguyn khi bay.

Ong đ́t

Đ́t khi bị khiu khích và ch́t sau kho đ́t.

Có th̉ đ́t nhìu l̀n mà khng ch́t.

Có th̉ đ́t nhìu l̀n mà khng ch́t.

Thường śng

Śng b̀y đàn lớn trong t̉ ong, l̃ r̃ng trn cy hay mái nhà.

Śng từng đàn nhỏ dưới đ́t, ̉ chim bỏ tŕng.

Śng từng đàn nhỏ dưới đ́t, mái nhà.

Thường th́y

Thu tḥp ph́n hoa và ṃt hoa.                                      

 

Thu tḥp ph́n hoa và ṃt hoa.

Nơi có thức ăn hay đ̀ úng như xung quanh ch̉ pinics.

Lợi ích của ong

Thụ ph́n cho hoa quả, ngủ ćc và tạo ṃt ong.

Thụ ph́n cho hoa quả, ngủ ćc.

Tiu dịt cn trùng trong vườn, vài loại có th̉ tạo ṃt ong.

 

Kỷ thụt nui ong ṃt của vùng Bắc Mỹ

Các loại ong ṃt ở Bắc Mỹ

Ong ṃt nui ở Mỹ g̀m có 3 loại chính là ong Italians, ong Caucasian và ong Carniolans, được ćy từ nhìu loại ong khác nhau đ́n từ Ý, Caucasian và chu Phi. Hịn nay đã có nhìu loại ong ṃt lai gíng, được nghin cứu và sản xút đ̉ ch́ng thời tít lạnh, ḅnh ṭt, su bọ như ong Midnite, Starline hay Buckfast.

a)  Ong Italian là loại ong ṃt ph̉ bín nh́t ở Mỹ, sinh trưỡng từ đ̀u mùa xun tới cúi mùa thu, là ṃt qùn th̉ lớn. Với ś ong lớn có th̉ thu hoạch nhanh ṃt lượng lớn ṃt hoa và ph́n hoa đ̉ tạo ṃt ong, nhưng cũng tiu thụ nhìu ṃt ong trong mùa thu và mùa đng so với các loại ong khác. Ong Italian có kháng th̉ ch́ng được ḅnh Eurofoolbrood hơn ong Causasian và Carniolan, nhưng d̃ bỏ t̉ hoặc đi chím ṃt ong của những t̉ ong khác, d̃ gy ly lan các loại ḅnh ṭt cho các t̉ ong khác.

b)    Ong Caucasian được xem là loại ong d̉ nui nh́t trong các loại ong ṃt, có màu từ nu ṣm tới đen, bụng có các vành màu hơi xám. Ong này cũng có khuynh hướng d̃ bỏ t̉ đ̉ qua những t̉ ong khác như ong Italian, và khng họp thành đàn quá sức. Ong Caucasian khng ph̉ bín nhưng có th̉ mua từ những nhà cung ćp ong.

c)     Ong Carniolan, có màu nu và hình dạng gíng như ong Caucasian, chỉ khác có những ch́m màu nu hoặc có vành ở bụng. Ong Carniolan họp thành từng đàn nhỏ trong mùa đng nhưng phát trĩn nhanh trong mùa xun, khi bắt đ̀u có ph́n hoa. Loại ong này d̀n trở nn ph̉ bín với các loại ong Carniolan mới có tn là New World Carniolan Bees (hình 2).

Hình 2.  Ong Italian, Caucasian và Carniolan (từ trái sang phải).

             

Người nui ong có th̉ mua ong từ nhà cung ćp ong, g̀m t̉ ong package, t̉ ong nucleus (nucs) hay t̉ ong established hay bắt v̀ nui các loại ong ṃt làm t̉ ngoài trời, trn cy, tường nhà...

Người nui ong chưa có kinh nghịm, nn tránh nui các loại ong ṃt đánh bắt ngoài trời, nn dùng t̉ ong package, nucleus hay established. Mua loại ong nucleus và established phải c̉n tḥn vì ong có th̉ có ḅnh hoặc kích thước của t̉ ong khng theo tiu chũn.

a) T̉ ong package: Mục đích đ̉ tăng cường những t̉ ong bị suy ýu hay tạo ṃt t̉ ong mới. T̉ ong package g̀m có 3 loại, loại 2 lbs (0.9 kg), 3 lbs (1.4 kgs) và 5 lbs (2.3 kgs), nhưng ph̉ bín nh́t là loại 2 lbs và 3 lbs, m̃i lb chứa khoảng 3,500 con ong, và hoặc có thm ong chúa. T̉ ong package có ong chúa thường cho mục đích tạo ṃt t̉ ong mới.

Thời gian thích hợp đ̉ đặt t̉ ong package vào thùng ong, ńu đã có sẵn các khung sáp ong đã được ong xy dựng (drawcombs), thì nn thực hịn sớm vào đ̀u tháng 4, ńu chưa được ong xy dựng (comb foudation) thì phải đặt t̉ ong package này vào cúi tháng 4 hay đ̀u tháng 5, và t́t nh́t là vào bủi chìu khi ong khng còn bay ra ngoài đ̉ tìm kím thức ăn. Chú ý là lun phải chủn bị thức ăn cho t̉ ong package từ khi nḥn được từ nhà cung ćp cho tới khi chúng có th̉ tự đi tìm kím ṃt hoa và ph́n hoa, đặc bịt với những thùng ong chỉ có khung sáp ong chưa được ong kín tạo (comb foundation). Với loại ong cung ćp từ t̉ ong package, 35% ś lượng ong sẽ bị giãm trong vòng 21 ngày sau khi đặt t̉ ong này vào thùng ong, vì trong thời gian này, ong thợ ́u trùng c̀n 21 ngày đ̉ phát trĩn và ong thợ già bị ch́t. Sau 4 tùn, lớp ong trẽ này sẽ phát trĩn và vượt quá ś ong già bị ch́t, tạo lại ṃt đ̣ ś ong như trước. Đ̉ tránh ṃt đ̣ của ong bị giãm quá nhanh, khi đặt t̉ ong package vào thùng ong thì nn giử lại trong thùng ong sẳn ṃt, hai khung sáp ong có chứa sẳn trứng, ́u trùng và nḥng và đã được ong thợ dùng sáp che lại (capped brood).

b) T̉ ong nucleus (nucs): Gíng như ṃt t̉ ong nhỏ, có đủ các loại ong như ong thợ, ong cái và ong chúa, và thức ăn cho ong. Vào đ̀u mùa xun, khi có nhìu ṃt hoa, t̉ ong sẽ phát trĩn nhanh, và vì khng có trở ngại cho chu kỳ sinh sản của ong chúa và hoạt đ̣ng của ong thợ, t̉ ong này cũng tạo ra nhìu ṃt ong trong năm đ̀u.

Đìu b́t lợi khi dùng t̉ ong nucs, là giá cả cao hơn loại t̉ ong package và có khả năng bị truỳn nhĩm ḅnh và su bọ vì nhà cung ćp khng bị bắt bụt phải có gíy chứng nḥn kĩm tra của chính phủ, thành thữ khi mua phải chọn nhà cung ćp được tín nhịm.

c) T̉ ong established: Loại sản ph̃m này chỉ thích hợp cho người nui ong có kinh nghịm, mún tăng thm ś t̉ ong. Người ít có kinh nghịm, t́t hơn là nn dùng thữ những đơn vị nhỏ của t̉ ong package hay nucs, trước khi dùng t̉ ong established.

Thít bị nui ong

Những thít bị dùng đ̉ nui ong g̀m thùng ong, thít bị phụ tùng và áo qùn bảo ṿ bị ong chích.

a) Thùng ong g̀m ṃt bảng lót dưới thùng ong và ṃt ḅ đở: Thùng ong tiu chủn là loại thùng có 10 khung ong, có cùng ṃt chìu ngang và chìu dọc nhưng có 4 loại chìu cao khác nhau. Thùng ong có chìu cao dài nh́t là loại 95/8 inches (24.5 cm), gọi là deep super, thường dùng đ̉ ́p trứng, nui ́u trùng và nḥng, cũng có th̉ dùng đ̉ ong tạo ṃt và t̀n trữ. Loại thùng ong này khi chứa đ̀y ṃt, trọng lượng sẽ ln đ́n hơn 60 lbs (27.2kgs), ŕt nặng và khó ṿn chuỹn, do ṿy loại trung bình 75/8 inches (19.4 cm) được ưa chụng hơn và có th̉ tự làm ĺy. Loại nhẹ nh́t có chìu cao 51/16 inches (13.1 cm), có trọng lượng khoảng 35 lbs (15.9 kgs) khi thùng ong chứa đ̀y ṃt ong như loại thùng honey supper, loại thùng b̀ ngang và b̀ dọc gíng như của deep supper nhưng th́p hơn.

Thùng ong được đặt trn ṃt t́m bảng (bottom board) có đ̉ ṃt kẻ hở ở phía trước, ṛng 7/8 - 3/8 inches (0.4-0.9 cm), đ̉ ong có th̉ ra vào, và dưới t́m bảng này còn có thm ṃt ḅ đở (stand), mục đích đ̉ giãm đ̣ ̃m trong thùng ong, cũng như tránh các loại cỏ dại có th̉ gy khó khăn cho vịc di chuỹn của ong (hình 3).

b) Queen excluder: Mảng lưới này mục đích là giữ ong chúa, ong thợ và t̀n trữ nhụy hoa trong deep super, tránh di chuỹn ln phía trn nơi thùng honey supers t̀n trữ ṃt ong. Nhìu nhà nui ong xem queen extruder như là ṿt cản honey extruder, khi ṃt hoa chưa chứa đ̀y trong thùng deep super, ong sẽ khng mún di chuỹn ln trn vì phải đi qua ṿt cản honey extruder này. Cũng vì lý do này, người nui ong thường cho ong chứa đ̀y ṃt hoa trong thùng honey super trước, trước khi đặt queen extruder vào giữa thùng deep super và thùng honey supper.

Hình  3. Thùng nui ong.

c) Bảng che phía trn thùng honey super: G̀m có 2 bảng, ṃt che ở phía trn honey super (inner cover) và ṃt che ở phía trn cùng (outer cover). Bảng che inner cover thường đặt ngay phía trn thùng ong honey super, có l̃ thng hơi, và nằm ngay phía dưới của t́m che ngoài cùng outer cover. T́m che phía dưới giúp ngăn ngừa bảng che phía trn dính với thùng ong do ch́t nhựa và sáp ong gy ra, và có l̉ thng hơi đ̉ ong có th̉ di chuỹn ra vào thùng ong honey supper đ̉ chứa ṃt ong, và cũng đ̉ thùng ong cách nhịt với bn ngoài trong mùa hè hay khng khí ̃m ướt trong mùa đng.

 

Hình 4. Thít bị nui ong (đ̀ nạy và máy phun khói)

     

Ḅ qùn áo bảo ḥ tránh bị ong chích g̀m mạng che mặt và c̉, và áo qùn che từ c̉ tới chn. Loại mạng che mặt cũng có vài loại nhưng loại bảo ḥ ph̉ thng nh́t là loại có mũ, nhẹ, ṛng vành, làm bằng vải hay sợi. Loại qùn áo che từ c̉ tới chn, ḱt hợp với mạng che mặt vừa tránh bị ong chích vừa tránh đ̉ qùn áo bị dính keo của ong (proposis). Áo qùn có màu trắng hay màu rám nắng thích hợp nh́t, nhưng các loại màu khác cũng ch́p nḥn được trừ có màu t́i và làm từ ṿt lịu mờ hay từ lng của đ̣ng ṿt. C̉ chn và c̉ tay cũng phải chú ý vì c̉ chn là nơi d̃ bị ong chích nh́t vì g̀n ch̉ ra vào của ong. Ngoài ra cũng phải tránh dùng nước hoa cạo ru, colognes, khi típ xúc với ong vì mùi của nước hoa sẽ thu hút sự tò mò của ong khín ong tụ lại.

Cách quản lý t̉ ong

Tháng 1: Đặt vài khung sáp ong có chứa ṃt ong, sugar candy hay đường kh trong thùng ong ńu ong c̀n thm thức ăn. Trong thời gian này, cũng c̀n tu sữa dụng cụ nui ong và mua thm ong packages, nucs, ong chúa, ńu chưa mua từ tháng 12 vừa qua.

Tháng 2: Kĩm tra lượng ṃt trong t̉ ong, típ tục cung ćp thức ăn cho ong và dọn dẹp các t̉ ong ch́t.

Tháng 3: Ńu c̀n thít, típ tục cung ćp thức ăn, kĩm tra thùng ong chứa ́u trùng và trứng. Dọn dẹp các t̉ ong ch́t và chủn bị các thùng ong chứa ṃt ong (honey supper). 

Tháng 4: Kĩm tra ong chúa, các loại ḅnh ṭt và su bọ trong t̉ ong. Đy cũng là thời gian đặt t̉ ong packages vào thùng ong có chứa các khung sáp đã được ong kín tạo và thay ong chúa ńu ong chúa h́t khả năng sinh đẽ. Thm thùng ong đ̉ chứa ṃt khi mùa hoa bắt đ̀u nỡ, và đìu chỉnh các t̉ ong bị suy ýu với các t̉ ong khỏe mạnh.

Tháng 5: Theo dõi các ̉ chứa ong chúa trong t̉ ong, quản lý ong tụ ṭp tại ṃt ch̉, đặt thm thùng ong chứa ṃt, và đặt t́m ngăn queen excluder giữa thùng ong có ong chúa và thùng ong chứa ṃt honey supper. Đy cũng là lúc đặt ong packages vào thùng ong có chứa khung ong chưa được ong kín tạo và chia t̉ ong khỏe mạnh ra các t̉ ong khác.

Tháng 6: Típ tục kĩm tra ong chúa, ḅnh ṭt và các loại su bọ trong thùng ong. Đ̀ng thời thay th́ những thùng ong đã chứa đ̀y ṃt và quản lý ong tụ thành đàn.

Tháng 7: Típ tục di dời các thùng ong chứa đ̀y ṃt, kĩm tra ong chúa, thm thùng ong chứa ṃt, đặt phía dưới những thùng ong chứa ṃt khác. Những khung chứa đ̀y ṃt, ńu ĺy ra sớm từ những thùng ong, c̀n giữ đng lạnh đ̉ đ̀ phòng hư hại từ các loại su bọ như su ăn sáp ong wax moth.

Tháng 8: Kĩm tra và theo dõi cũng như xử lý các t̉ ong bị ḅnh hay có su bọ. Bắt đ̀u ch́ bín ṃt ong (ṃt ong mùa hè), thm thùng ong chứa ṃt ńu c̀n.

Tháng 9: Típ tục kĩm tra, theo dõi và chủn bị đặt thm thùng ong chứa ṃt. Lúc này có th̉ thay ong chúa ńu c̀n và hợp nh́t lại những t̉ ong ýu.

Tháng 10: Chủn bị t̉ ong cho mùa đng, bắt đ̀u cung ćp heavy syrup từ mùa thu ńu c̀n, ch́ bín ṃt ong (ṃt ong mùa thu), và b̉ sung những t̉ ong ýu với t̉ ong mạnh khỏe, đ̀ng thời đặt t́m che ở ch̉ ong vào ra đ̉ ngăn ngừa su bọ.

Tháng 11: Lúc này khng còn ĺy ṃt nữa, là lúc mua thm dụng cụ mới chủn bị cho mùa ong tới và cung ćp thức ăn cho t̉ ong vào dịp cúi thu.

Tháng 12: Sữa chữa và làm thm dụng cụ cho thùng ong, mua thm ong ńu c̀n.

Các loại bịnh của ong và cách xử trí 

Các loại bịnh của ong và cách xử trí

Đ̉ phòng ngừa ong bị ḅnh ṭt, su bọ phá hoại v.v., c̀n khả năng chủn đoán và xác nḥn nhanh các trịu chứng.

1. Các loại ḅnh ṭt gy ra bởi vi khủn:

a) American Foulbrood (AFB, bacterial desease): Loại bịnh truỳn nhĩm ph̉ bín nh́t của ong ở Mỹ, gy ra bởi Paenibacillus larvae (spore-forming bacterium), chỉ ảnh hưởng ́u trùng dưới 53 giờ sinh nở. ́u trùng ch́t sau 2 ngày khi nhĩm AFB, bín đ̉i từ màu trắng sang màu nu và màu cà ph đ̣m, và sau 3 tùn thì thi th̉ sẽ tạo ra ch́t nhờn và lưởi của ́u trùng thò ra ngoài, đó là d́u hịu ḅnh tính của loại ong bị nhĩm AFB (hình 5). AFB có th̉ ly qua các t̉ ong g̀n k̀ và các ́u trùng qua thức ăn của ́u trùng bị nhĩm AFB, và cúi cùng cả t̉ ong đ̀u bị nhĩm. AFB khng truỳn nhĩm qua người hay qua người dùng ṃt ong, tuy nhin những bào tử (spores) của AFB có th̉ t̀n tại nhìu năm trong ṃt ong hay bánh ṃt (honeycomb).

Hình 5. ́u trùng nhĩm bịnh American Foulbrood.

             

b) European Foulbrood (EFB, bacterial disease): Loại bịnh thường xảy ra trong mùa xun hay đ̀u mùa hè, gy ra bởi Mellissococcus pluton và   bín ḿt sau đó. EFB thường khng gít  ong, nhưng ńu ong bị nhĩm nặng EFB, sẽ làm giãm đáng k̉ ś ong sinh sản. Ong ́u trùng bị nhĩm EFB ch́t khi được 2-4 ngày tủi. Khác với ong ́u trùng bị nhĩm AFB, ́u trùng nhĩm EFB, h̀u h́t ch́t trước khi sáp (cells) trn khung ong được đóng. Màu sắc của ́u trùng khi ch́t sẽ từ trắng, đ̉i sang vàng, nu và cúi cùng xám đen, và khng tạo ra ch́t nhờn từ tử th̉ (hình 6).  

Hình 6. ́u trùng nhĩm bịnh Europian foulbrood.

 

c) Sacbrood (viral disease): Loại bịnh này gy ra bởi virus, khng gy ra những t̉n th́t lớn, chỉ chím ṃt tỷ ḷ nhỏ và thường xảy ra giữa thời kỳ đ̀u của ́u trùng. Tử thi của ́u trùng hóa thành dung dịch và phình ra như cái bao đựng nước, loại bịnh này thường bín ḿt vào cúi mùa xun khi ṃt hoa bắt đ̀u xút hịn. Các t̉ ong khỏe mạnh và thường xuyn thay đ̉i ong chúa sẽ ngăn ngừa được loại bịnh này (hình 7).

Hình 7. ́u trùng nhĩm bịnh Sacbrood.

                   

d) Chalkbrood (fugal disease): Loại bịnh này gy ra bởi loại ńm Ascophaera apis, các loại ́u trùng của ong thợ, ong đực và ong chúa đ̀u có th̉ bị nhĩm. ́u trùng bị ḅnh này thường xảy ra vào cúi mùa xun, t̉ ong tuy bị nhĩm  nhưng khng bị hủy dịt, chỉ gy cản trở vịc sinh sản và giãm lượng sản xút ṃt ong. Loại ḅnh này sẽ bín ḿt khi thời tít trở lại ́m áp như trong mùa hè. Trịu chứng của loại ḅnh này là xút hịn nhìu sợi và nhìu đỉm màu nu hay đen ở dưới bụng của tử thi của ́u trùng. Tử thi của ́u trùng thường tìm th́y phía trước thùng ong, trn bảng lót dưới thùng ong hay trn khay đựng ph́n hoa. Đ̣c t́ của bào tử của loại ńm này t̀n tại nhìu năm trn dụng cụ nui ong, hịn tại chưa có phương pháp hửu hịu đ̉ quản lý loại bịnh này trn ong (hình 8). 

Hình 8. ́u trùng nhĩm bịnh Chalkbrood.

         

e) Stoneboard (fugal disease): loại ḅnh này gy ra từ các loại ńm thục họ Aspergillus. Hai loại ńm ph̉ bín nh́t là A. flavus và A. fumigates, A. flavus gy ảnh hưởng nhìu nh́t đ́i với ́u trùng và nḥng. Tử thi của ́u trùng hay nḥng nhĩm A. flavus thường phủ ṃt lớp ph́n màu xanh do các bào tử của A. flavus sinh sản. Loại ḅnh này ít khi gặp và ít ảnh hưởng đ́n t̉ ong nn khng c̀n xử lý (hình 9).  

Hình 9. ́u trùng nhĩm bịnh Stoneboard.

         

f) Nosema disease (Protozoan disease): Bịnh Nosema gy ra bởi những bào tử của Nosema apis, xm nḥp vào đường tiu hóa của ong thợ, ong đực và ong chúa. Ong bị bịnh này thường xảy ra trong mùa đng, vì ong khng bay ra ngoài được đ̉ bài tít, và tụ lại thành đàn đ̉ giử ́m cho nhau, nn d̃ gy nhĩm cho toàn t̉ ong (hình 10). Ḅnh này ŕt ph̉ bín nhưng khó phán đoán, phải dùng kính hĩn vy đ̉ quan sát các bào tử của loại fungus này có t̀n tại hay khng.

Cách quản lý là dùng ch́t hóa học fumidil-B (Fumagillin), tuy nhin fumagillin khng hịu qủa đ́i với bào tử của nosema parasite, nn khng hoàn toàn loại trừ được loại bịnh này, chỉ áp ch́ bịnh nosema phát trĩn

Hình 10. Ong bị nhĩm bịnh nosema.

 

2. Ký sinh trùng (Parasitic):

a) Varroa mites (Varroasis): Ḥi chứng ký sinh trùng này gy ra bởi sự ch̀ng chéo giữa virus của bịnh foulbrood và sacbrood. Varroa mite được xem là loại ḅnh nguy hĩm nh́t của ong, xảy ra ở mọi nơi nui ong. Ký sinh trùng varroa mites śng bn ngoài ́u trùng, nḥng hay ong trưỡng thành, với ś lượng lớn có th̉ làm suy ýu hay gít ch́t t̉ ong. Trịu chứng nhĩm varroa mites, ŕt khó phát hịn khi bị nhĩm nhẹ, nhưng nhĩm nhìu sẽ gy khó khăn cho ong thợ và ong đực khi bay vì cánh bị bín dạng. Cúi mùa nui ́u trùng là lúc mites sinh trưỡng nhìu nh́t (hình 11).
 

Hnh 11.  Varroa mite.

         

b) Tracheal mite (Acarapis woodi): Loại ký sinh trùng này śng trong khí quản hay trong ́ng h h́p nằm bn trong l̀ng ngực của ong trưỡng thành. Tracheal mites cũng tìm th́y trong túi khí trong ngực, trong bụng và đ̀u của ong. Loại mites này śng nhờ hút máu của ong từ ́ng thở (hình 12).

 

Hình 12. Honey bee tracheal mite

          

3. Ḅnh t lịt (Paralysis) và kít lỵ (Dysentry):

a) Ḅnh t lịt: Ḅnh này lin quan tới 2 loại virus, loại t lịt mãn tính, chronic bee paralysis virus (CBPV), và loại t lịt ćp tính, acute bee paralysis virus (ABPV), lin quan tới ṃt hoa, ph́n hoa của vài loại thực ṿt như rhododendron, laurel, buttercup, hay ph́n hoa bị ln men trong  thời kỳ nui dưỡng ́u trùng.                                                         

Khi bị t lịt nặng, ṃt ś lượng lớn ong có th̉ th́y rơi rớt ở ch̉ ra vào  của thùng ong hoặc trn mặt đ́t g̀n thùng ong. Loại ḅnh này xảy ra đ́i với ong trưỡng thành, và có th̉ h̀i phục trong ṃt thời gian ngắn.

Ś ong bị t lịt nhìu có th̉ xử lý với hóa ch́t fumagillin (Fumidil-B), giúp ong sinh t̀n qua mùa đng (hình 13).

Hình 13. Ong bị bịnh t lịt (CBPV và ABPV). 

 

b) Ḅnh kít lỵ: Là tình trạng khi ong có quá nhìu nước trong cơ th̉ do ăn những thức ăn có nhìu nước hay bị ức ch́ trong thùng ong quá lu trong mùa đng và đ̀u mùa xun. Ong bị nhĩm ḅnh Nosema hay t̉ ong ̃m ướt cũng ảnh hưởng tới tình trạng này. Trịu chứng ong bài tít trn bánh ṃt trn khung ong, bn ngoài cửa ra vào của thùng ong hay trn đ́t g̀n t̉ ong. Đ̉ ngăn ngừa ong bị ḅnh kít lỵ, thùng ong phải được giữ ở ch̉ thoáng khí và cung ćp thức ăn cho ong có ph̉m ch́t t́t (hình 14).

Hình 14. Ong trong tình trạng bị kít lỵ.

           

4. Cn trùng:

Small hive beetle (Aethina tumida): L̀n đ̀u phát hịn ở Florida vào đ̀u xun năm 1998, loại cn trùng gíng như con bọ hung, có ngùn ǵc từ Africa. Loại trưỡng thành có đ̣ lớn chừng 1/3 của ong, màu đen hay nu và che phủ bởi các sợi lng nhỏ (hình 15).

Hình 15. Small hive beetle (SHB).

   

a) Kín: Khng phải là loại cn trùng gy tác hại nhìu cho t̉ ong, tuy ṿy kín có th̉ tìm vào t̉ ong đ̉ kím thức ăn hay làm t̉. Kín thường tìm th́y ở giữa 2 t́m che phía trn h́t của thùng ong (inner và outer cover) và khay đựng ph́n hoa. Mặc d̀u kín ít gy phìn phức cho ong, nhưng cũng gy ít nhìu khó chịu đ́i với ong.

Hình 16. Kín trong thùng ong.

b) The greater wax moth (Galleria mellonella) và the Lesser wax moth

(Achroia grisella): Là 2 loại bướm ăn sáp ong nn gy nhìu tai hại cho ong. Wax moth có th̉ xút hịn ńu mảng ong trn khung t̀n trữ ở những nơi t́i tăm, ́m áp và khng thoáng khí. Greater wax moth có chìu dài 13-19 mm, xút hịn mọi nơi trn th́ giới, lesser wax moth, có chìu dài 10-13 mm, cùng màu với greater wax moth, đ̀u màu vàng và thn hình màu xám tro (hình 17).

  Hình 17. Greater wax moth (trái) và Lesser wax moth (phải).

                    

Kỷ thụt nui ong của Vịt nam

Cũng như kỷ thụt nui ong ṃt của Bắc Mỹ, cách nui ong của Vịt nam cũng được nh́n mạnh đ́n kỷ thụt nui, cách chăm sóc và quản lý. Ở Vịt nam, đ̉ tăng ong, thì cứ khoảng 2 năm tín hành thay ong chúa đã già ṃt l̀n, thường xuyn làm ṿ sinh thùng ong và thùng ong được chọn loại g̃ khng mùi như sung , gạo, sau sau...và mùa đng phải che đ̣y c̉n tḥn, tránh đ̉ ong bị lạnh hoặc thùng ong bị th́m nước. M̃i thùng ong chỉ đ̉ khoảng 3-4 t́m khung sáp ong (c̀u ong), đ́n mùa xun, khi lượng ṃt hoa nhìu hơn thì có th̉ đặt thm 6-7 t́m 6).

Theo văn phòng th́ng k t̉ng hợp, trong năm 2017, Vịt nam có 1.2 trịu đàn ong ṃt, g̀m loại ong của Ý và địa phương. Vịt nam đứng thứ 6 th́ giới và thứ 2 ở chu Á v̀ xút kh̉u ṃt ong. M̃i năm, Vịt nam sản xút hơn 55,000 t́n ṃt ong và hơn 1,000 t́n sáp ong, 85-90% những sản ph̉m này được xút kh̉u sang Mỹ, u chu và Nḥt bản 7).

G̀n đy, theo ś lịu th́ng k của Ủy ban thương mại qúc t́ (ITC), sản lượng ṃt ong của Vịt Nam xút kh̉u sang Mỹ năm 2021 đạt 56,133 t́n với kim ngạch khoảng 82.1 trịu Mỹ kim.

Tham khảo

1.     Vi.m.wikipedia.org/wiki/Ong_bắp_cày

2.     Vi.m.wikipedia.org/wiki/Ong_ṃt

3.     https://phys.org/news/2015-09-insects-pollinators.html

4.     Science.thewire.in/environment/understand-the -alarm-around-asian-giant-hornets-in-the-us/

5.     Beeloved-co-uk/buzzfeed-1/2016/6/21

6.     Baotintuc.vn/nguoi-tot-viec-tot/nuoi-ong-khong-kho-2015-1228-223705.152.html

7.     BeeCulture: The Magazine of American Beekeeping. Sept. 04, 2018