|
Tour de France - Cuộc đua xe đạp vòng quanh nước Pháp được tổ chức
hàng năm với đoạn đường dài hơn 3500 KM. Cuộc đua được chia ra theo
từng ngày. Mỗi ngày là một trạm. Tổng cộng là 23 ngày gồm 21 ngày
chạy và 2 ngày nghỉ. Tay đua có giờ thấp nhất của mỗi trạm (ngày)
được mặc áo vàng. Tổng số giờ của các tram sẽ quyết định vô địch của
cuộc đua. Lộ trình của cuộc đua được thay đồi hằng năm nhưng trạm
cuối bao giờ cũng là Paris. Gần đây là Champs-Élysées.
Mời các anh chị xem bài viết những từ ngữ hay dùng của Tour De
France của anh Huỳnh Văn Ba chia sẻ để biết thêm về cuộc đua hào
hứng này.

ARRIÈRE du PELOTON:
phía sau đuôi của "Peloton"
ASO:
Amaury Sport Organization
ATTACT:
Tấn công bằng cách vọt lên trước một nhóm cua-rơ
AUTOBUS:
Một nhóm cua-rơ hạng thấp (Domestiques) cùng chạy kè với nhau trong
một ngày đua (stage) trên đường núi vừa để không bị loại cuộc vì quá
giờ vừa để dưỡng sức cho ngày đua hôm sau
BEYOND CATEGORY
(hors
categorié):
dốc cao ngoài giới hạn - tức là quá sức tưởng tượng. Thường dốc leo
được sắp hạng từ 1 (khó nhất) đến 4 (dễ nhất). Dốc nào khó hơn
Category 1 gọi là "hors categorié", thí dụ như L'alpe d' Huez
BIDON:
chai nước uống (water bottle)
BONKING:
Hết xí-quách hay kiệt
sức
BREAKAWAY:
Một hay nhóm nhỏ vượt trước ra khỏi đàn "Peloton"
CADENCE:
Số vòng bàn đạp xoay mỗi phút
CARAVANE:
Những đoàn xe chở diễn viên giúp vui như "hề", biểu ngữ quảng cáo,
v.v. đi vào làng mỗi ngày trước khi cua-rơ đến nơi. Nó cũng dùng để
chỉ xe camping hay RV (recreational vehicle) của Mỹ.
Champs-Élysées: là
địa điểm cuối cùng của TDF nơi đây anh hùng thắng trận sẽ được trao
giải thưởng.
COMBATIVITÉ:
Điểm cho tuyển thủ có lòng quyết thắng
quả cảm
cao nhất
CONTRE-LA-MONTRE (Time trial):
Đua với "đồng hồ"

Crash:
Tai nạn xảy ra khi cua-rơ đụng chạm với nhau, hay mất thăng bằng,
v.v. Thường nếu Peloton "crash" trong vòng 1 cây số của Finish Line,
tất cả tuyển thủ sẽ được nhận số giờ của người thắng cuộc ngày hôm
đó

DOMESTIQUES:
Những "samurai" phục vụ cho đội trưởng hay đàn anh/người hùng (star)
của đội minh. Thường "Domestiques" phải hy sinh thay phiên chạy dẫn
đầu cho đội trưởng - đây là cách vừa bảo vệ vừa cho đàn anh dưỡng
sức để cần cho lúc "xuất chinh" như
đua
GC, "Vọt" hay "Leo dốc". Ngoài ra phải lo việc tiếp tế nước bình và
thức ăn trưa cho đàn anh, sẵn sàng đưa xe của mình cho đàn anh khi
có tai nạn
Echelon:
Một cách dàn đội ngũ hàng ngang để tránh gió tạt ngang thay gì dàn trước
sau để tạo ra sức hút trong "Peloton"
GC:
"General Classification" - tức đua tổng hợp. Kẻ
thắng là kẻ chạy nhanh (cần ít giờ nhất) cho đến cuối ngày đua
GRAND TOURS:
Những tours đua xe đạp nổi
tiếng của Âu Châu, trong đó có "Tour de France" (Pháp), "Giro
d'Italia" (Ý) và "Vuelta a
España"
(Tây ban nha)
LANTERNE ROUGHE (Red light)
: Kẻ về cuối cùng trong hàng GC
MAILLOT JAUNE:
Áo màu "vàng" cho kẻ thắng cuộc hàng "General Classification" hay
"GC". Đây là danh dự cao nhất trong TDF
MAILLOT VERT:
Áo màu "xanh lá cây" cho kẻ thắng cuộc hàng "Sprint" - Tức tốc lực
vọt trong mỗi stage
MAILLOT À POIS ROUGES (polka dot jersey)
: Áo "chấm đỏ" cho người leo dốc giỏi nhất đến cuối ngày đua – hay
“King of the mountains”
MAILLOT BLANC:
Áo màu "trắng" cho cua-rơ giỏi nhất trong năm dưới 25 tuổi
MUSETTE:
Cái bị mang trên vai để chứa cơm và nước cho tuyển thủ
PARCOURS:
Đường đua
PELOTON:
Nhóm tuyển thủ chạy kề với nhau để tiết kiệm công sức vì có thể giảm
nổ lức đến 30 phần trăm- Người Ý gọi là "Gruppetto"

SPRINTER:
Tuyển thủ có tài "vọt" nhanh. Trong lịch sử tours gần đây, Robbie
McEwen (Úc), Mario Cipollini (Ý), Alex Petacchi (Ý), Tom Boonen (Bỉ)
và Mark Cavendish (Anh) là những người hùng của nghề "Vọt"

Stages:
Chặng đường. Trong TDF có tất cả 21 stages trong đó có 2 ngày nghỉ
chân
TEMPO:
Nhịp chạy vừa nhanh nhưng bền không quá sức
|