Các từ Nhật ngữ liên quan tới tuổi thọ

Đặng Lương Mô

   Gần đây, nhân nói chuyện với vài bạn exryu tuy nhỏ tuổi hơn tôi, nhưng cũng đă vượt qua tuổi 60 mươi, nghĩa là “sudeni kanreki wo mukaemashita (すでに還暦を迎えました),” tôi có nói rằng tiếng Nhật rất giầu từ vựng về tuổi thọ. Các bạn này đă rất ngạc nhiên khi nghe tôi kể ra một dọc những từ vựng như vậy. Xét ra đây cũng là một tri thức thuộc phạm trù zatsugaku雑学, tôi xin ghi lại đây để các bạn khác đọc mua vui trong giây lát. Nên biết rằng ngay người Nhật ở tŕnh độ tốt nghiệp đại học cũng ít người biết hết những từ vựng này.

1.       60 tuổi: Kanreki 還暦(Hoàn Lịch). Từ này có lẽ phần đông các bạn exryu đều biết cả. Hoàn lịch là “trở lại ṿng lịch.” Đây là nói sự trở lại từ đầu của chuỗi 60 tổ hợp giữa Thập Can 十干(tức là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quư) và Thập Nhị Chi 十二支(tức là Tư, Sửu, Dần, Măo, Th́n, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Hẳn các bạn c̣n nhớ cách tính bội số chung tối thiểu (saishou koubaisuu最小公倍数, Least Common Multiple = LCM): LCM{10=2x5,12=22x3} = 22x3x5 = 60. Lễ mừng thượng thọ Kanreki ở Nhật Bản làm vào ngày sinh nhật thứ 60, nghĩa là lúc được tṛn 60 tuổi. Các bạn exryu sang Nhật những năm đầu của thập niên 1960 th́ nay đều đă bước qua ngưỡng cửa Kanreki rồi. Omedetouおめでとう!

2.       70 tuổi: Koki 古稀(Cổ Hi). Từ này cũng khá phổ biến nên nhiều người biết và quen gọi là Cổ Lai Hi ở Việt Nam, do câu thơ Đỗ Phủ 杜甫 “Nhân sinh thất thập cổ lai hi,人生七十古来稀” nghĩa là “đời người được bảy mươi năm xưa nay là hiếm có.” Lễ mừng thọ Koki thường được tổ chức vào ngày sinh nhật thứ 69, nghĩa là ở tuổi đếm (kazoe-doshi数え年) 70, chứ không ở tuổi chẵn 70. Tuổi đếm tiếng Việt là “tuổi ta, tuổi mụ.” Tuy nhiên, ai đă lỡ quên không ăn mừng thọ Koki ở tuổi đếm 70, th́ làm lễ vào tuổi chẵn 70 cũng được. Trong đám exryu có người đă được chẵn 70 tuổi (đố biết ai?), nếu năm ngoái chưa ăn mừng Koki th́ năm nay nên làm lễ đi. “Koki wo o-mukae shite, omedetou gozaimasu 古希をお迎えしておめでとうございます.”

3.       77 tuổi: Kiju喜壽(Hỷ Thọ). Gọi là Hỷ Thọ, bởi v́ đây là do chữ Hỷ viết lược thành , và đọc chiết tự thành Thất Thập Thất, 七十七, tức là Bảy Mươi Bảy.

4.       80 tuổi: Sanju傘壽(Tản Thọ). Gọi là Tản Thọ, bởi v́ chữ Tản viết lược thành, và đọc chiết tự thành Bát Thập八十, nghĩa là 80.

5.       88 tuổi: Beiju米壽(Mễ Thọ). Gọi là Mễ Thọ, bởi v́ chữ Mễ nếu chiết tự sẽ thành Bát Thập Bát八十八, nghĩa là 88.

6.       90 tuổi: Sotsuju卒壽(Tốt Thọ). Gọi là Tốt Thọ, bởi v́ chữ Tốt viết lược sẽ thành, và triết tự thành Cửu Thập九十, tức là 90.

7.       99 tuổi, tức tuổi đếm 100: Hakuju白壽(Bạch Thọ). Sở dĩ gọi là Bạch Thọ, bởi v́ chữ Bạchlà chữ Bách(100) bỏ chữ Nhất (1) đi, nên chỉ c̣n 99. Giống như trường hợp Koki, ở Nhật người ta ăn mừng tuổi thọ 100 tuổi theo tuổi đếm.

8.       110 tuổi: Kouju皇壽(Hoàng Thọ). Chữ Hoàng gồm chữ Bạch(99 tuổi) cộng với chữ Vương. Chiết tự chữ Vươngsẽ thành Nhất Thập Nhất 一十一(11). Vậy 99+11=110.