|
Viện
Đại Học Đà Lạt
Giữa Ḷng Dân
Tộc Việt Nam
1957-1975
Hoà
Giang Đỗ Hữu Nghiêm
.............
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Phạm Văn Bân K7 CTKD (Santa Ana,
California): “Tiếng Ghép Đồng Nghĩa Trong
Ngữ Ngôn Việt Nam.” (Kính dâng cha Viện Trưởng
Lê Văn Lư). Đặc San Khóa 7 CTKD (12/2005) PDF
(8-15) [ĐSKD7, tt. 209-216].
Phạm Văn Bân K7 CTKD (Santa Ana,
California): “Vài Nhận Xét Trong Việc Dịch
Chữ Hán.” Đặc San K7 CTKD (12/2005) PDF (1-7) [ĐSKD7,
tt. 202-208].
Ngô Đ́nh Diệm: Diễn Văn
ngày 7/10/1957 đọc trước Quốc Hội
Việt Nam Cộng Ḥa. Website Ngo Dinh Diem
Thế Tâm Nguyễn Khắc Dương:
Quia Dilexit Humilatem Meam. Hồi Kư. Đà Lạt,
Một Nhóm cựu sinh viên Đà Lạt ấn hành
(lưu hành nội bộ), 248t, 14x25cm, vi tinh font 12.
Đặc biệt Chương 16. “Ông Thày Tài
Tử”, tt. 149-158
Phạm Đ́nh Đắc (KD5)
Thụ Nhân Directory. Danh sách và các số liệu
được cập nhật hóa ngày 1/11/2005.
Thunhan Directory, Thunhan.net
Hội Ái Hữu Địa Phận
Hà Nội Nam California: Kỷ Yếu Mười Lăm
Năm Thành Lập (1988-2003). CA, 2003, NV Printing (7775
Wesminster Ave., Westminster, CA 92683. Tel: 714-897-3628), 339t., A4
Hội Đồng Giám Mục
Việt Nam: Niên Giám Giáo Hội Công Giáo Việt Nam
năm 2005. (Đặc biệt“Chương 44. Giáo
Phận Đà Lạt, tt.771-789”). Hà Nội, Nhà
Xuất Bản Tôn Giáo, 2005, 965t, 14x26cm.
Trần Văn Lương (VK), Vĩnh
Biệt Cha (Kính dâng Anh linh Vị Cha già kính yêu,
Đức Ông Simon Nguyễn Văn Lập, Cựu
Viện Trưởng Viện Đại Học
Đà Lạt), Nam California. Thư Bạn Thunhan.net
Lê Hữu Mục: Cha Nguyễn Văn
Lập. Website Liên Lạc Nhân Văn
Đỗ Hữu Nghiêm: Phỏng
vấn ông Đinh Văn Bài tại Norfolk, Virginia
Beach, ngày 25 tháng 5, 2004 về Cơ quan Viện
Trợ Công Giáo Hoa Kỳ tại Sàig̣n và Hội
Đại Học Đà Lạt giai đoạn
vận động xây dựng tài chính. Vai Tṛ
của LS Nguyễn Văn Lộc.
Đỗ Hữu Nghiêm, “Ba Mươi
Năm Bang Giao Ṭa Thánh Vatican và Hà Nội”, tt.
407-435 trong Ba Mươi Năm Công Giáo Việt Nam Dưới
Chế Độ Cộng Sản 1975-2005. 8.2005, NS
Diễn Đàn Giáo Dân + Phong Trào Giáo Dân Việt
Nam Hải Ngoại Cơ Sở Đức Quốc,
Mỹ và Âu Châu ấn hành, 649t, 16x27cm.
Paulus PP. VI: Lettre du 6 Janvier 1969 au père
Nguyen Van Lap, recteur de l’Université Catholique de Dalat.
Website Vatican
Hoàng Thịnh dịch, Canada: Hồi
Kư của Thày Trần Long. E-zine Thụ Nhân 21 Online
Nguyễn Lư Tưởng: Tưởng
Niệm Cha Viện Trưởng Viện Đại
Học Đà Lạt. website Liên lạc Nhân Văn.
Phó Bá Long: A personal Letter of 10 May 2006
from McLean, VA to Đỗ Hữu Nghiêm in Dayton, OH,
one-side page
Phó Bá Long: On the Long Way Home, Part I:
Autobiography. Place unknown, July 2, 2000, 66th Commemorative of the
author's father, Phó Bá Thuận, 114 pages, in A2, font 10, a
gift of 7 May 2006 to ĐHN. [Phó Bá Thuận, Gia Phả
họ Phó. 1998, bổ túc bởi Phó Bá Long; Phó Bá
Long: On The Long Way Home. Autobiography]
Hội Thảo Hè 1989 - DALAT: Chính Sách
Kinh Doanh Và Các Vấn Đề Hiện Đại
Trong Quản Trị Kinh Doanh. Trường Đại
Học Đà Lạt và Câu Lạc Bộ Giám Đốc
Tp HCM tổ chức. Saigon, 169p., A4, dactylographed,
mimeographed, single spaced, small letter size. [Phụ Lục:
Danh sách thành phần tham dự (152-169p): tham dự
viên (1-454) + giáo sư và nhân viên Trường
Dại Học Đà Lạt (455-471)]
Thiện Cẩm, OP: Về Nhà
Coming Home. 949 Bermuda Ct., Sunnyvale, CA 94086 DUACT, 22
Feb., 2005, 18p. in A2, font 10.
Tạ Duy Phong: Lịch Sử Thụ
Nhân Viện Đại Học Đà Lạt. Houston,
TX, 14/4/1994, 21t., A4, font VNI/8
Viện Đại Học Đà
Lạt: Chỉ Nam Sinh Viên Niên Khóa 1973-1974. ĐaLạt,
Kiểm duyệt số 3171/BTT/PHNT/ ngày 14/9/1972, 174
trang 14x25cm
Dalat University (English Text). Saigon, Printed
by Dong Nam A, 1961 (?), 44p. 21x27cm
Frère Pierre Trần Văn Nghiêm:
Souvenirs. Sàig̣n, lưu hành nội bộ, in vi tinh,
117t, font 14x25cm. Trích đoạn: pp 54-55, 75, 81-86
(30/5/2006.3)
Đặc San Khóa 7 Chánh Trị Kinh
Doanh, 35 năm nh́n lại …. Santa Ana, CA 12/2005, 371t.,
A4,
Website Thụ Nhân - Đà Lạt (Thư
Bạn)
Website webmaster@dalatunifoundation.org
Thụ Nhân 21 Online E-zine
Ban Điều Hành Hội Ái Hữu
Thụ Nhân Viện Đại Học ĐàLạt
Nam California: Đặc San Sư Huynh Théophane
Nguyễn Văn Kế (ĐSSHKế). “Frère
Kế, Thụ Nhân và một đời hiến dâng
cho giáo dục.” San José, California, USA (12/2003), 183 t.,
pdf., in font 12
Đặc San Khóa 7 Chánh Trị Kinh
Doanh, 35 năm nh́n lại …
Ban Biên Tập Đặc San KD7:
Lời nói đầu. ĐSKD7
Ban Biên Tập Đặc San KD7:
Tổng Quát về Viện, Trường, Khóa 7 CTKD.
ĐSKD7, tt. 9-14
Ban Biên Tập Đặc San KD7:
“Cố Linh Mục Viện Trưởng Lê Văn Lư:
Sao bảo nó không đến. Đặc San Khóa
7/CTKD (12/2005), tt.14-16
Lê Văn Lư: The Vietnamese Spoken Language
(Le Parler Vietnamien, bản dịch tiếng Anh của
Nguyễn Đăng Liêm). Sàig̣n, Southeast Asia Regional
English Program, SEAREP ấn hành, 1970 [Đặc San Ḍng
Việt, Phụ lục: The Vietnamese Spoken Language by Dr.
Lê Văn Lư, Second Part: The Functional Morphological Structure.
Translated from French by Nguyễn Đăng Liêm]
Nguyễn Đ́nh Ḥa: Lời nói
đầu. Đặc San Ḍng Việt, Tuyển
Tập Ngôn Ngữ Văn Tự Việt Nam, 9.ix-xi,
1993. ĐSKD7, tt.16-17
Phạm Văn Hải: Thầy Tôi:
Linh mục Lê Văn Lư. Đặc San Ḍng Việt,
Tuyển Tập Ngôn Ngữ Văn Tự Việt
Nam, t. 4-8, 1993. ĐSKD7, tt.18-21
Nguyễn Khắc Hoạch: Hiền
nhân nhật viễn. Đặc San Ḍng Việt,
Tuyển Tập Ngôn Ngữ Văn Tự Việt
Nam, t. 9-11, 1993. ĐSKD7, t.21-22
Nguyễn Phúc: Những kỷ
niệm với Cha Phanxicô Xaviê Lê Văn Lư. Puyallup,
Seattle, 30/9/2005, ĐSKD7, tt.22-27
Ban Biên Tập ĐSKD7:Giáo Sư Khoa
Trưởng Phó Bá Long. ĐSKD7, tt. 28-29.
Ban Biên Tập ĐSKD7: Giáo Sư Phó
Khoa Trưởng Ngô Đ́nh Long. ĐSKD7, tt. 30-32
Ban Biên Tập ĐSKD7: Cố Đức
Ông Viện Trưởng Nguyễn Văn Lập
(6/6/1913-19/12/2001). ĐSKD7, tt.33-36
Ban Biên Tập ĐSKD7: Giáo Sư
Khoa Trưởng Trần Long. ĐSKD7, tt. 37-42
Ban Biên Tập ĐSKD7: Cố Frère
Théophane Nguyễn Văn Kế, FSC,
(17/12/1912-2/11/2003). ĐSKD7, tt. 43-49
Phó Bá Long: “My Last Lecture”. Bản
dịch tiếng Việt của Đồng Lương
Nhơn ĐSKD7, tt. 53-60
Phó Bá Long: “Dialogue with the Old Almar
Mater”. Bản dịch tiếng Việt PBL. ĐSKD7,
tt. 60-63
Nguyễn Duy Tưởng: “Về
Nguồn. Vài Cảm Nghĩ 30 Năm Sau”. ĐSKD7,
tt. 63-67
Trần Long: “Phoenix”. Autobiography by
September 1997. ĐSKD7, tt. 68-69
Danielle Tran Long: “Encounter of a kind”.
Autobiography by September
1998. ĐSKD7, tt.70-72
Thái Vân Hùng: “Những Chặng
Đường Gian Nan”. ĐSKD7. tt. 76-80 (Sàig̣n,
VNN, 28/6/2005).
Phạm Ngọc Vỵ: “Thời
Tuổi Trẻ Không thế nào quên
(Tự Sự)”. ĐSKD7, tt. 81-83 (Sàig̣n,
VN10/6/2005).
Nguyễn Thị Phấn Hoa: “Hoài
Niệm (8/72005)”. ĐSKD7, tt.84-87 (Sàig̣n, VN)
Búi Tùng, KD7: “Tự Giới
Thiệu” (sinh 1951, tốt nghiệp KD 7 năm 1974).
ĐSKD7, tt. 93-95
Trần Bá Hồng Minh: “Spellman,
dấu chân kỷ niệm”. ĐSKD7, tt. 89-92 (Sydney,
Australia)
Thái Thị Như Hảo: “Viết
Về Thầy Tôi (GS Đinh Xáng)”. ĐSKD7,
tt.98-103 (Sàig̣n, VN, Mùa Thu, 2004)
Nguyễn Cửu Thu Trâm: “Thời
Kỷ Niệm”. DSKD7, tt. 104-107 (Sàig̣n, 4/2005)
Vơ Quỳnh Mai: “Theo chân Thầy
về thăm Trường Mẹ, tháng 3/2005”.
ĐSKD7, tt.108-119 (Denmark, 15/8/2005)
Nguyễn Thị Hiệp: “Vài ḍng
kư ức vẩn vơ vớ vẩn”. ĐSKD7, tt.
120-122 (Củ Chi, 3/2005)
Nguyễn Hải: “Nh́n lại quăng
đời”. ĐSKD7, tt. 123. (Montréal)
Vũ Đức Trung: “Chuyện bây
giờ mới kể”. ĐSKD7. tt.124-125 (Đà
Lạt, 6/2005)
Nguyễn Thị Xuân Phương:
“Hồn Thu Thảo”. ĐSKD7. tt. 126-128 (Sàig̣n,
6/2005)
Nguyễn Thị Kim Loan: “Duyên hay
Nợ?”. ĐSKD7, tt.129-131 (Washington, DC, 6/7/2005)
Trịnh Thị Hải: “Nhật Kư”.
ĐSKD7, tt. 132-135 (Sweden, July 2005)
Nguyễn Thị Hạnh: “Tạ
Tội”, tt.136-138 (Sydney)
Nguyễn Thị Châu: “Nội Trú -
Ngoại Trú”. ĐSKD7, tt. 139-140 (Melbourne)
Hoàng Thịnh: “Mộng hải
hồ”. ĐSKD7, tt. 141-143 (Vancouver) [Hoàng Hải
Hồ
Cần thơ Prison 1981].
Đồng Lương Nhơn:
“Những kỷ niệm với K7 Nam Đại
Học Xá”. ĐSKD7, tt. 144-146 (San Diego)
Nguyễn thị Xuân: “Hồi
Ức”. ĐSKD7, tt. 147-151 (Sàig̣n)
Lê Thị Ngọc Dung: “Nhóm CN4”.
ĐSKD7, t.152
Lê Thị Minh: “Khóa 7 và tôi”.
ĐSKD7, tt.153-156 (Sàig̣n, 6/2005)
Vơ Văn Sum: “Nàng Thơ Thụ Nhân
(Tứ Niên Du Sơn Tầm Thụ Nhân)”. ĐSKD7,
tt157-158 (Sàig̣n, 5/2005)
Trương Thị Minh Thanh:
“Nhớ Bạn (Thân tặng tất cả các
bạn K7/CTKD)”. ĐSKD7, t.159 (Santa Ana)
Ngô Trúc: “Đà Lạt Nỗi
Nhớ”. ĐSKD7, tt.160 (Đà Lạt)
Lê Duy Nam: “Censorship Sàig̣n, VN April,
1975”. ĐSKD7, tt. 161-163
Nguyễn Thị Bích Hợp:
“Kỷ Niệm của một chuyến đi”.
ĐSKD7, tt. 164-166 (Ottawa)
Trần Văn Thanh: “Mùa Hè 2003”.
ĐSKD7, tt. 167-168 (Vancouver, 5/2005)
Trương Thị Gấm:
“Một Cảm Nghĩ”. ĐSKD7, tt.169-170 (Kentucky)
Lê Thanh Sơn: “Một thời
nhớ lại…” ĐSKD7, tt. 171-174 (Florida)
Hồ Thị Kim Túy: “Kỷ
Niệm 75A Bùi Thị Xuân”. ĐSKD7, tt. 175 176
(Arizona)
Trần Thị La Giang: “Health Benefits
of Ginseng”. ĐSKD7, tt. 177-180
(Atlanta)
Vơ Thành Tín: “Những ngày tháng
mộng mơ…”. ĐSKD7, tt. 181-184 (Baton Rouge)
Nguyễn Minh Tín: “Ra Trường”.
ĐSKD7, tt. 185-186 (New Orleans)
Thi Thi, Đỗ Nguyễn Yến Nhi
(Con Nguyễn Thị Hiệp): “Ba kể chuyện
ngày xưa…”. ĐSKD7, tt. 187-188 (Calif)
Nguyễn Đức Cường:
“Khoa Châm Cứu”. ĐSKD7, tt. 189-194 (Santa Ana, Đông
Y Sĩ)
Lê Duy Nam (con trai Diễn &
Yến): “Good Night Bà Nội” (Foutain Valley, Calif.,
20/4/2000)
Hương B́nh: “Cây Thánh Giá Trên
Tháp Năng Tĩnh”. ĐSKD7, tt. 196-197 (Đà
Lạt, 30/4/2005)
Phạm Đăng Khoa (con trai Từ
Ngọc Diệp): “Hạnh Ngộ của tôi”.
ĐSKD7, tt.198-99 (65/17 Tăng Nhơn Phú, F.LB, Q.9, HCM,
7/2005)
Trương Thiếu Anh (con gái
Nguyễn Bá Diệu Hương): “Con chợt mơ
ước …”. ĐSKD7, tt.200-201 (Sàig̣n)
Văn Thành Phú: “Chuyến đi băo
táp”. ĐSKD7, tt. 218-225 (Washington DC)
Hồ Tá Hiệp: “Viết về
Diễn Đàn K7”. ĐSKD7, tt. 226-228 (Kentucky)
Ban Biên Tập: “T́nh bạn và t́nh
yêu Khóa 7”. ĐSKD7, tt.229-343 (h́nh ảnh kỷ
nệm)
Phi anh (thân phụ Trương
Thị Minh Thanh, Calif.): “Khóc Mẹ”. ĐSKD7, t.344
Thái Vân Hùng: “Nguyễn Tấn
Hiệp: Các bạn Khóa 7 thân mến”. (tạ
thế tại Kiên Giang).ĐSKD7, t.345. Hung Thai
thaivanhungk7@yahoo.com)
Nguyễn Thị Bảo Châu (con gái
NT Hiệp): “Bài thơ viết cho cha”. ĐSKD7, t.
347 (VN)
Phạm Văn Bân: “Ngô Thị
Bạch Yến”. ĐSKD7, t. 348 (tạ thế
11/3/2001, Trảng Bàng, TN)
Nguyễn Minh Tín: “Kỷ niệm
với Lê Thanh Phong”. ĐSKD7, tt.349-351 (chết 2003,
bệnh Sars)
Nguyễn Thị Nhơn: “Thương
tiếc Nguyễn Nghiêm”. ĐSKD7, tt.352-353
(Đà Lạt)
Vơ Quỳnh Mai: “Người
bạn hiền lành Nguyễn Nghiêm”. ĐSKD7, tt.
354-355 (Denmark, 12/8/2005)
Website Thụ Nhân - Đà Lạt (Thư
Bạn)
Dương Tấn Hải (KD1),
Những Con Ma Trên Đà Lạt (Mùa Hè 1965),
Marseille, Pháp
Nguyễn Khanh (VK), Ân Sủng
Cuối Cùng, Dallas, TX (Thơ, 11/11/2001)
Trần Văn Lương (VK) Cóc
Bị Mưa, Nam California (Đầu Mùa Mưa
11/2001)
Trần Văn Lương (VK) Đứt
Gánh (Gởi tới Lộc như một lời phân
ưu, và tới hương linh Diệu để
thay câu đưa tiễn cuối cùng), Nam California,
(Thơ, 2/2002)
Tiêu Sa (Nguyễn Khanh), Hăy Đến
Bên Nhau ... Dallas, Texas (Thơ,
ngày 12/1/2002)
Tác giả nữ ẩn danh (KD8),
Trở Về (Thơ)
Vũ Khắc Tâm (KD5), Kỷ
Niệm Sinh Viên, Florida
Lương Thiện (KD9), Áo Bà Ba,
Bangkok, Thái Lan (Thơ)
Nguyễn Tâm Trực (KD6) Một
Lời Chúc Tết (Nhâm Ngọ, 2002-03) Nam California (có
nói đến Quỹ Nguyễn Văn Lập)
Nguyễn Hữu Tường (KD8),
Dấu Chân Xưa (Thơ nhạc, 29/11/2001)
Hội Ái Hữu Viện Đại
Học Đà Lạt, BCH Bắc Cali: Bản Tin
Bắc Cali số 2 (tháng 2/2006), Chủ Bút Dacco, KD5:
dacco@sbcglobal.net và Son Nguyen SMC, KD5:
lt_sonnguyen@yahoo.com tŕnh bày, 12 trang:
Nguyễn Xuân Hoàng SP (Viet Mercury):
“Ra Giêng” (tt.4-6)
Vi Khải Đức KD8, Provence, Pháp:
“Nồi Thịt Kho” (t.6)
Nguyễn Khắc Ḱnh, KD5, Melbourne,
Australia: “Một Thuở … Học Tṛ” (tt.7-11).
31/12/2005
Thụ Nhân 21 Online E-zine
Bùi Anh Thơ K4: Giới thiệu lá
thơ Hội Trưởng Thụ Nhân Nam Cali. Cali,
21/9/2000. (Ra mắt Thụ Nhân E-zine số 21 năm
2000).
Bùi Anh Thơ: Góp Quỹ
BĐHQTT/TN: Quỹ Tương
Trợ Thụ Nhân
Trần Văn Chang K1: Tường Tŕnh
về Quỹ Học Bổng, lập từ 1998.
Lâm Tuyết Nhung K4: Những người
muôn năm cũ
Hứa Hữu Phước K6:
Chuyện Bên Lề Thụ Nhân 2000. New York tháng
9/2000
Nguyễn Đức Trọng K8: Ngày
tháng cũ. Portland, Oregon
Quản Mỹ Lan VK: Bách Niên Chi
Kế. (Cô Giáo Trường Làng nghe kể: “… Thiên
Niên Chi Kế Mạc Nhi Thụ Động!”)
Nguyễn Đức Quang K1: Sinh viên
tốt nghiệp năm sáu bốn. Seattle
Vũ Văn Thượng K3, France: Người
lưu vong giống như con điều. (Thu Nhân
tổ chức “Mùa Xuân Về với thi ca”
tại Paris, ngày 27/5/2000 có cặp nghệ sĩ Nga
Mi và Trần Lăng Minh K8 ở Ḥa Lan .BTC có Nguyễn
Ngọc Thương, tổng quát, Lưu Văn Dân
TB TC, Lê Đ́nh Thông giới thiệu, Vũ Văn
Thương in ấn, Lê Thị Hảo lo cư trú,
có nhiều thân hữu TN như Vương Văn
Bắc, Trần Thanh Hiệp, Trần Văn Ngô,
Bạch Yến & Trần Quang Hải, Hoàng Như
Sơn. Nguyễn Thị Hồng,… Bữa ăn
3/6/2000 do Lê thị Hăo đăi 40 người tham
dự)
VVT, France: Tin đặc biệt
Thụ Nhân Paris. (ĐS TN Paris 2001 do Ái Hữu Thu
Nhan ở Âu châu ra mắt tháng 5/2001. Đây là
Đặc San Thụ Nhân Âu Châu thứ hai)
Dương Tấn Hải K1, France:
Linh tinh
Trần Văn Nho K4 & Trần Kim
Hồng K6, Norway: Vài cảm tưởng sau
chuyến Mỹ du Hè năm 2000. Bergen, Norway, 7/8/20000.
(Ngày 23/7/2000, tác giả từ Hawaii đến sân
bay Dulles, thăm bạn Huỳnh Trang Tỉnh K4,
hiện là mục sư giáo đường St
Patrick ở Virginia).
Loan Duyên: Thư Quốc nội
của K9, Sàig̣n, (cùng lớp với Bảo Bườn,
tốt nghiệp 1975, làm giám đốc một xí
nghiệp nông nghiệp ở Cần Thơ,,..
bị tác nghẽn động mạch ch, đi cà
nhắc).
Châu Văn Chính K1: Một đời
người. (Liên lạc với Tường qua:
Nguyễn Đức Quang 11711 SE 166th Pl. Renton , WA .
98058 Phone # 425-227-4822)
Trần Văn Chang K1:
Candlestick Chart của người Nhật
Phạm Văn Bân K7: Vát than năng
thở than – Vác than nặng, thở than
Website webmaster@dalatunifoundation.org
Jean Marie Roger Kozik (Fraternite Notre Dame,
Chicago, Illinois): Apostolic Succession of the Bishops of Fraternite
Notre Dame. Bishop Ngo Dinh Thuc.
Griff Ruby: “Chapter 8: The Bishops of Pierre
Martin Ngo Dinh Thuc” in Grif Ruby: The Resurrection of The Roman
Catholic Church. A guide to the Traditional Roman Catholic Movement.
All rights reserved by the Author @ 1998, 1999, 2002, 2004.
www.the-pope.com/church08.html
Ban Điều Hành Hội Ái Hữu
Thụ Nhân Viện Đại Học ĐàLạt
Nam California: Đặc San Sư Huynh Théophane
Nguyễn Văn Kế (ĐSSHKế). “Frère
Kế, Thụ Nhân và một đời hiến dâng
cho giáo dục.” San José, California, USA (12/2003), 183 t.,
pdf., in font 12
Chủ Biên Phạm Văn Bân
Lời Nói Đầu. ĐSSHKế (12/2003), t.2
Théophane Nguyễn Văn Kế: Old
Age, San Jose, 17/10/2003, ĐSSHKế (12/2003), t. 98
Tiểu sử Frère Théophane Kế,
ĐSSHKế (12/2003), t. 99-101
Biography Summary, ĐSSHKế (12/2003),
t. 102-103
Ban Đại Diện Thụ Nhân
tại Việt Nam (Phạm Văn Bân tổ
hợp): Tiểu Sử Sư Huynh Nguyễn Văn
Kế, ĐSSHKế (12/2003), t. 102-103
Bản đồ Tuyên Quang, ĐSSHKế
(12/2003), t. 104
Hàn Trọng, ĐSSHKế (12/2003), t.
105
Ngô Đ́nh Long: Bài nói Thánh Lễ
Cầu hồn và tưởng niệm Frère
Nguyễn Văn Kế, ngày 15/11/2003 tại nhà ḍng
St Patrick, ĐSSHKế (12/2003), t. 106
Kenneth Cardwell, FSC: Eulogy for Frère Théophane
Kế at St Mary’s College, 16/11/2003, Việt-Anh, (Bài nói
tôn vinh Frère Kế tại St Mary’s College do Đồng
Lương Nhơn dịch, và Phạm Văn Bân
hiệu đính) ĐSSHKế (12/2003), t. 107-111
Tạ Duy Phong phỏng vấn SH T.
Kế ngày 10-14/10/1994 tại St Mary’s College California,
PO Box 5150, Maraga, CA 94575: Sự Việc Đă Qua,
Những ǵ đă qua ĐSSHKế (12/2003), t. 148-155
Nhớ lại cảnh cũ người
xưa: Đại Học Đà Lạt, ĐSSHKế
(12/2003), t. 156-158
Tâm T́nh Frère Kế: Đắc Nhân
Tâm Đó là đặc tính của cha Nguyễn Văn
Lập, Viện Trưởng VĐH Đà Lạt,
ĐSSHKế (12/2003), t. 159-161
Linh Mục, Mến tặng LM
Nguyễn Văn Lập, ĐSSHKế (12/2003), t. 162
Mến tặng Đức Ông Simon
Nguyễn Văn Lập, ĐSSHKế (12/2003), t. 162
Một câu chuyện t́nh. (Frère
Kế thi hóa câu truyện thời ấu thơ
với cha Lê Văn Lư), ĐSSHKế (12/2003), t.
163-165
Johnny Kieu MBA, Theo Ánh Sao Mai, ĐSSHKế
(12/2003), t. 170-174
Phạm Văn Bân: Kinh nghiệm nuôi
thỏ với Frère Kế, ĐSSHKế (12/2003), t.
179-180 8/2002, Cali
Mục lục, Frère Kế, Thụ
Nhân và một đời hiến dâng cho giáo
dục ĐSSHKế (12/2003), t. 183
Tài liệu do Tạ Duy Phong kê khai
[The
U.S.Library Of Congress: Vi Phim (Microfilms) Công Báo Việt
Nam Cộng Ḥa & Quy Pháp Vựng Tập (Phủ
Tổng Thống VNCH). Washington, DC, Foreign Law Section,
Asian Division (10th First Street, Southeast, Washington DC 20540)
Université De La Sorbonne: Documentation
“SODIP“, Service Orientation Documentation Insertion
Professionelle, (90 Rue Tolbiac, Paris 75013, France.)
Henry Warner Bowden
& Edwins Ganstad: Dictionary of American Religious Biography.
Advisory Editor, Greenwood Press Inc, số trang?.
John A. Garraly
& Jerome L. Sternstein: Encyclopedia of American Biography.Nơi?,
Harper & Row, Publisher, số trang?.
Robert J. Gannon: The Cardinal Spellman Story.
NY, 1962, số trang?
Nguyễn Vũ Tuấn Linh: Tài
Liệu “30 Năm Thành Lập Hàng Giáo Phẩm
Việt Nam”. Nơi ?, 1993, số trang?.
Kỷ Yếu 10 Năm (1958-1968)
Viện Đại Học Dalat. Đà Lạt, 196?,
số trang?
Ban Tu Thư Viện Đại
Học Dalat: Chỉ Nam Sinh Viên. Đà Lạt, 197?,
số trang]
Người viết: Hoà Giang Đỗ
Hữu Nghiêm
Dayton, OH, ngày 2/5/2006.3
-13/5/2006.7–18/5/2006.5-
June 4/2006. Pentecostal Sunday
Final, 10.55PM June 7/2006.4. ĐHN
...............................
< Đây là bản
chính ERCT nhận từ GS Đỗ Hữu Nghiêm ngày
7 tháng 6 năm 2006.
Lên mạng ERCT ngày 10 tháng 6 năm 2006.>
®
"Khi phát
hành lại bài viết này cần phải có sự
đồng ư của GS Đỗ Hữu Nghiêm
và ghi rơ nguồn lấy từ www.erct.com

Về
lại mục lục
|